Công nhận phương pháp tạo tín chỉ các bon thuộc các tiêu chuẩn các bon độc lập như thế nào theo Nghị định 112?

Nguyễn Lê Anh Thư 232 lượt xem
16:44 | 07/07/2026
Bài viết trình bày việc công nhận phương pháp tạo tín chỉ các bon thuộc các tiêu chuẩn các bon độc lập, chuyển giao quốc tế tín chỉ các bon từ chương trình, dự án tiêu chuẩn các bon độc lập về Việt Nam và tỷ lệ chuyển giao quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các bon.
Nội dung chính
  1. Công nhận phương pháp tạo tín chỉ các bon thuộc các tiêu chuẩn các bon độc lập như thế nào theo Nghị định 112?
  2. Chuyển giao quốc tế tín chỉ các bon từ chương trình, dự án tiêu chuẩn các bon độc lập về Việt Nam ra sao?
  3. Tỷ lệ chuyển giao quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các bon là gì?

Công nhận phương pháp tạo tín chỉ các bon thuộc các tiêu chuẩn các bon độc lập như thế nào theo Nghị định 112?

Công nhận phương pháp tạo tín chỉ các bon thuộc các tiêu chuẩn các-bon độc lập theo quy định tại Điều 22 Nghị định 112/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:

(1) Tiêu chuẩn các-bon độc lập được xem xét để công nhận phương pháp tạo tín chỉ các-bon phải đáp ứng tối thiểu các điều kiện sau:

- Có hệ thống quản lý minh bạch và được quốc tế công nhận về phát triển, thẩm định, giám sát dự án và cấp tín chỉ các-bon;

- Áp dụng phương pháp tạo tín chỉ các-bon rõ ràng, bảo đảm tính bổ sung, tính bền vững, định lượng, có thể kiểm chứng và không trùng lặp;

- Có cơ chế công bố thông tin và tiếp nhận phản hồi của bên liên quan;

- Có cơ chế kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu và hợp tác kỹ thuật với cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam.

(2) Danh mục các phương pháp tạo tín chỉ các-bon để chuyển giao quốc tế có điều chỉnh tương ứng thuộc các tiêu chuẩn các-bon độc lập được áp dụng ở Việt Nam bao gồm:

- Các phương pháp tạo tín chỉ các-bon thuộc tiêu chuẩn các-bon áp dụng trong các Thỏa thuận Điều 6.2 đã ký kết giữa Việt Nam và đối tác quốc tế;

- Các phương pháp tạo tín chỉ các-bon thuộc tiêu chuẩn các-bon độc lập do các bộ quản lý lĩnh vực đề xuất.

(3) Các bộ quản lý lĩnh vực có trách nhiệm rà soát và tổng hợp các phương pháp tạo tín chỉ các-bon thuộc các tiêu chuẩn các-bon độc lập phù hợp với danh mục tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này trong phạm vi quản lý, gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường để xây dựng danh mục các phương pháp tạo tín chỉ các-bon để chuyển giao quốc tế có điều chỉnh tương ứng thuộc các tiêu chuẩn các-bon độc lập được áp dụng tại Việt Nam.

(4) Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm công bố và cập nhật danh mục các phương pháp tạo tín chỉ các-bon để chuyển giao quốc tế có điều chỉnh tương ứng thuộc các tiêu chuẩn các-bon độc lập được áp dụng ở Việt Nam trên Cổng thông tin điện tử của bộ.

>>> Loại bỏ thanh toán giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các bon trong trường hợp nào theo Nghị đinh 29/2026/NĐ-CP?

Công nhận phương pháp tạo tín chỉ các bon

Công nhận phương pháp tạo tín chỉ các bon thuộc các tiêu chuẩn các bon độc lập như thế nào theo Nghị định 112? (Hình từ Internet)

Chuyển giao quốc tế tín chỉ các bon từ chương trình, dự án tiêu chuẩn các bon độc lập về Việt Nam ra sao?

Việc chuyển giao quốc tế tín chỉ các bon từ các chương trình, dự án tiêu chuẩn các-bon độc lập về Việt Nam chỉ áp dụng với cơ quan, tổ chức tại Việt Nam là một bên tham gia chương trình, dự án tiêu chuẩn các bon độc lập tại quốc gia khác. Cơ quan, tổ chức tại Việt Nam khi thực hiện chuyển giao quốc tế tín chỉ các-bon từ các chương trình, dự án tiêu chuẩn các-bon độc lập về Việt Nam thực hiện theo quy định pháp luật của quốc gia chủ nhà.

Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận chuyển giao quốc tế của quốc gia chủ nhà, cơ quan, tổ chức tại Việt Nam có trách nhiệm thông báo bằng văn bản tới Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo Mẫu số 11 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 112/2026/NĐ-CP. Văn bản thông báo phải kèm theo văn bản chấp thuận chuyển giao quốc tế của quốc gia chủ nhà và bản dịch sang tiếng Việt có đóng dấu giáp lai của cơ quan, tổ chức.

Bộ Nông nghiệp và Môi trường ghi nhận tín chỉ các-bon chuyển giao về Việt Nam trên Hệ thống đăng ký quốc gia và thực hiện điều chỉnh tương ứng theo quy định của Thỏa thuận Paris.

(Theo Điều 26 Nghị định 112/2026/NĐ-CP)

Tỷ lệ chuyển giao quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các bon là gì?

Tỷ lệ chuyển giao quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các bon được quy định tại Điều 6 Nghị định 112/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:

(1) Trường hợp chuyển giao quốc tế có điều chỉnh tương ứng, tỷ lệ chuyển giao tối đa đối với lượng kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon được cấp cho giai đoạn tạo kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon được quy định như sau:

- 90% đối với các chương trình, dự án theo các biện pháp, hoạt động giảm phát thải khí nhà kính thuộc danh mục số 01 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 112/2026/NĐ-CP;

- 50% đối với các chương trình, dự án theo các biện pháp, hoạt động giảm phát thải khí nhà kính thuộc danh mục số 02 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 112/2026/NĐ-CP.

(2) Trường hợp chuyển giao quốc tế không điều chỉnh tương ứng, tỷ lệ chuyển giao tối đa là 90% lượng kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon được cấp cho một giai đoạn tạo kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon đối với tất cả chương trình, dự án.

(3) Lượng kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon còn lại sau khi chuyển giao quốc tế được phép sử dụng để trao đổi trong nước.

(4) Căn cứ tình hình thực tiễn, bộ quản lý lĩnh vực đề xuất việc điều chỉnh, bổ sung danh mục biện pháp, hoạt động giảm phát thải khí nhà kính chuyển giao quốc tế tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 112/2026/NĐ-CP gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Lê Anh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Tài nguyên - Môi trường Xem thêm

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội

Bài viết mới nhất