Tải về Mẫu Tờ khai đăng ký thuế dùng cho tổ chức từ ngày 01/7/2026 theo Thông tư 90/2026/TT-BTC?
Mẫu Tờ khai đăng ký thuế dùng cho tổ chức từ ngày 01/7/2026 được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
MẪU TỜ KHAI ĐĂNG KÝ THUẾ DÙNG CHO TỔ CHỨC
Tên mẫu biểu | Mẫu số | File |
Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho tổ chức thuộc trường hợp cấp mã số thuế 10 chữ số) | 01-ĐKT | |
Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh, tổ chức khác trực tiếp phát sinh nghĩa vụ thuế thuộc trường hợp cấp mã số thuế 13 chữ số) | 02-ĐKT | |
Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài/ban điều hành liên danh) | 04-ĐKT | |
Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho tổ chức khấu trừ, nộp thay thuế) | 04.1-ĐKT | |
Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho tổ chức ủy nhiệm thu) | 04.4-ĐKT | |
Tờ khai đăng ký thuế tổng hợp của cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công (Dùng cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký cho cá nhân có ủy quyền) | 05-ĐKT-TH | |
Tờ khai đăng ký thuế tổng hợp người phụ thuộc của cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công (Dùng cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký, thay đổi thông tin cho người phụ thuộc có ủy quyền) | 20-ĐKT-TH | |
Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho các cơ quan ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế) | 06-ĐKT |
Như vậy, trên đây là những Mẫu Tờ khai đăng ký thuế dùng cho tổ chức từ ngày 01/7/2026 theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
>> Đối tượng đăng ký thuế theo Thông tư 90 có gì mới so với Thông tư 86? Sửa đổi, bổ sung như thế nào?

Tải về Mẫu Tờ khai đăng ký thuế dùng cho tổ chức từ ngày 01/7/2026 theo Thông tư 90/2026/TT-BTC? (Hình từ Internet)
Quy định về Cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuế và Thông báo mã số thuế đối người nộp thuế là tổ chức theo Thông tư 90?
Cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuế và Thông báo mã số thuế từ ngày 01/7/2026 được quy định tại Điều 8 Thông tư 90/2026/TT-BTC, cụ thể như sau:
Giấy chứng nhận đăng ký thuế và Thông báo mã số thuế được cấp cho tổ chức đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế như sau:
(1) Cơ quan thuế cấp “Giấy chứng nhận đăng ký thuế” mẫu số 10-MST ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC cho tổ chức không thuộc trường hợp quy định tại (2).
(2) Cơ quan thuế cấp “Thông báo mã số thuế nộp thay” mẫu số 11-MST ban hành kèm theo Thông tư này cho tổ chức nộp hồ sơ đăng ký thuế để khấu trừ và nộp thay thuế theo quy định tại khoản 6 Điều 7 Thông tư 90/2026/TT-BTC.
(3) Cơ quan thuế thực hiện xử lý hồ sơ đăng ký thuế lần đầu và trả kết quả là Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế bản điện tử cho người nộp thuế qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, Ứng dụng định danh quốc gia hoặc Hệ thống thông tin quản lý thuế trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế nhận đủ hồ sơ của người nộp thuế; đồng thời gửi qua địa chỉ thư điện tử của người đại diện theo pháp luật của người nộp thuế theo thông tin người nộp thuế đã đăng ký.
- Giấy chứng nhận đăng ký thuế, Thông báo mã số thuế bản điện tử được ký số bởi người có thẩm quyền hoặc ký số của cơ quan thuế theo quy định của pháp luật có giá trị pháp lý như văn bản giấy.
Các hình thức nộp hồ sơ đăng ký thuế theo Thông tư 90/2026/TT-BTC?
Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 6 Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định như sau:
Hồ sơ đăng ký thuế bao gồm:
- Hồ sơ đăng ký thuế lần đầu;
- Hồ sơ thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế;
- Hồ sơ thông báo tạm ngừng hoạt động, kinh doanh hoặc tiếp tục hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn;
- Hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế;
- Hồ sơ khôi phục mã số thuế;
Các hình thức nộp hồ sơ đăng ký thuế:
(1) Người nộp thuế quy định tại khoản 2 Điều 10 Luật Quản lý thuế 2025 nộp hồ sơ qua cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh (sau đây gọi là pháp luật về đăng ký kinh doanh);
(2) Người nộp thuế quy định tại khoản 3 Điều 10 Luật Quản lý thuế 2025 nộp hồ sơ đến cơ quan thuế bằng phương thức điện tử thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, Ứng dụng định danh quốc gia hoặc Hệ thống thông tin quản lý thuế, trừ một số trường hợp đặc biệt quy định tại khoản 1 Điều 50 Nghị định 252/2026/NĐ-CP. Trong đó, bản sao các văn bản, giấy tờ quy định trong hồ sơ đăng ký thuế tại Thông tư này là bản sao điện tử.
Trường hợp người nộp thuế nộp hồ sơ đăng ký thuế bằng giấy thì người nộp thuế nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận một cửa hoặc qua đường bưu chính công ích theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại bộ phận một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];