Tải về mẫu di chúc mới nhất 2026 chuẩn pháp lý? Mẫu di chúc có người làm chứng mới nhất file word?
Hiện nay, văn bản quy phạm pháp luật không có quy định cụ thể về "Mẫu hợp đồng di chúc". Mẫu di chúc có thể xin hoặc tự lập tại Văn phòng công chứng/Phòng công chứng, UBND cấp xã/phường nơi cư trú, hoặc các văn phòng luật sư.
Ngoài ra, có thể tải các mẫu di chúc trên mạng hoặc tự soạn thảo nội dung theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015 mà không bắt buộc theo một mẫu cố định.
Theo Điều 628 Bộ luật Dân sự 2015 quy định Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng hoặc có người làm chứng hoặc có công chứng, chứng thực.
Sau đây là mẫu di chúc có người làm chứng có thể tham khảo như sau:
>> Tải về mẫu di chúc mới nhất 2026/Mẫu di chúc có người làm chứng mới nhất file word


Tải về mẫu di chúc mới nhất 2026 chuẩn pháp lý? Mẫu di chúc có người làm chứng mới nhất file wordc (Hình từ Internet)
Những đối tượng nào sẽ không được làm người làm chứng cho việc lập di chúc?
Căn cứ theo Điều 632 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về người làm chứng cho việc lập di chúc như sau:
Mọi người đều có thể làm chứng cho việc lập di chúc, trừ những người sau đây:
- Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc.
- Người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan tới nội dung di chúc.
- Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.
Nhờ người khác công chứng di chúc thay mình được không?
Căn cứ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 58 Luật Công chứng 2024 quy định về công chứng di chúc trong đó đề cập về vấn đề nhờ người khác công chứng di chúc thay như sau:
Công chứng di chúc
1. Người lập di chúc không được ủy quyền cho người khác mà phải tự mình ký hoặc ký và điểm chỉ vào bản di chúc được công chứng. Trường hợp người lập di chúc không ký được và không điểm chỉ được thì việc lập di chúc phải có người làm chứng theo quy định tại khoản 2 Điều 49 của Luật này.
2. Trường hợp công chứng viên nhận thấy người lập di chúc có dấu hiệu bị mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc có căn cứ cho rằng việc lập di chúc có dấu hiệu bị lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép thì công chứng viên đề nghị người lập di chúc làm rõ, trường hợp không làm rõ được thì công chứng viên từ chối công chứng di chúc đó.
...
Như vậy, người lập di chúc không được ủy quyền cho người khác mà phải tự mình ký hoặc ký và điểm chỉ vào bản di chúc được công chứng, tức là không được phép nhờ người khác công chứng di chúc thay mình.
Nếu người lập di chúc không đọc được hoặc không nghe được hoặc không ký được và không điểm chỉ được hoặc trong trường hợp khác do pháp luật quy định thì phải có người làm chứng.
Nếu di chúc bị thất lạc việc chia thừa kế được thực hiện thế nào?
Căn cứ theo Điều 642 Bộ luật Dân sự 2015 quy định di chúc bị thất lạc, hư hại như sau:
(1) Kể từ thời điểm mở thừa kế, nếu bản di chúc bị thất lạc hoặc bị hư hại đến mức không thể hiện được đầy đủ ý chí của người lập di chúc và cũng không có bằng chứng nào chứng minh được ý nguyện đích thực của người lập di chúc thì coi như không có di chúc và áp dụng các quy định về thừa kế theo pháp luật.
(2) Trường hợp di sản chưa chia mà tìm thấy di chúc thì di sản được chia theo di chúc.
(3) Trong thời hiệu yêu cầu chia di sản, trường hợp di sản đã chia mà tìm thấy di chúc thì phải chia lại theo di chúc nếu người thừa kế theo di chúc yêu cầu.
Di chúc bị thất lạc chỉ được chia theo di chúc nếu tìm lại được hoặc chứng minh được ý chí của người lập di chúc. Nếu không xác định được ý chí của người lập di chúc, thi sẽ coi như không có di chúc và di sản sẽ chia thừa kế theo pháp luật.
Đồng thời, tại Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015 quy định những người được thừa kế theo pháp luật như sau:
(1) Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:
- Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
- Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
- Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.
(2) Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.
(3) Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.
Như vậy, người có thể thừa kế theo pháp luật được chia thành 03 hàng thừa kế với từng đối tượng khác nhau. Và những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.
Lưu ý, những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];