Tải mẫu quyết định giám sát hoạt động của Đoàn thanh tra hoặc kiểm tra thuế? Quyết định giám sát được quy định thế nào?

Phan Thị Như Ý 918 lượt xem
11:09 | 06/12/2024
Tải mẫu quyết định giám sát hoạt động của Đoàn thanh tra hoặc kiểm tra thuế mới nhất hiện nay? Việc quyết định giám sát hoạt động của Đoàn thanh tra, kiểm tra thuế được pháp luật quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Tải mẫu quyết định giám sát hoạt động của Đoàn thanh tra hoặc kiểm tra thuế?
  2. Việc quyết định giám sát hoạt động của Đoàn thanh tra, kiểm tra thuế được quy định như thế nào?
  3. Nguyên tắc giám sát hoạt động của Đoàn thanh tra, kiểm tra thuế gồm những gì?

Tải mẫu quyết định giám sát hoạt động của Đoàn thanh tra hoặc kiểm tra thuế?

Mẫu quyết định giám sát hoạt động của Đoàn thanh tra hoặc kiểm tra thuế được quy định tại Mẫu số 01-TTKT Quy chế giám sát hoạt động của Đoàn thanh tra, kiểm tra thuế ban hành kèm theo Quyết định 1614/QĐ-TCT năm 2020, mẫu có dạng như sau:

Mẫu quyết định giám sát hoạt động của Đoàn thanh tra hoặc kiểm tra thuế

TẢI VỀ Mẫu quyết định giám sát hoạt động của Đoàn thanh tra hoặc kiểm tra thuế

Lưu ý: Theo quy định tại Điều 4 Quy chế giám sát hoạt động của Đoàn thanh tra, kiểm tra thuế ban hành kèm theo Quyết định 1614/QĐ-TCT năm 2020, người giám sát và người được giám sát được quy định như sau:

- Người giám sát: là người ra quyết định thanh tra, kiểm tra thuế; Lãnh đạo bộ phận quản lý trực tiếp Trưởng đoàn thanh tra, kiểm tra thuế; Tổ giám sát hoặc công chức được người ra quyết định thanh tra, kiểm tra thuế giao giám sát hoạt động của Đoàn thanh tra, kiểm tra thuế.

- Người được giám sát: là Trưởng đoàn thanh tra, kiểm tra thuế; Phó Trưởng đoàn thanh tra, kiểm tra thuế; thành viên Đoàn thanh tra, kiểm tra thuế.

Tải mẫu quyết định giám sát hoạt động của Đoàn thanh tra hoặc kiểm tra thuế? Quyết định giám sát được quy định thế nào?

Tải mẫu quyết định giám sát hoạt động của Đoàn thanh tra hoặc kiểm tra thuế? Quyết định giám sát được quy định thế nào? (Hình từ Internet)

Việc quyết định giám sát hoạt động của Đoàn thanh tra, kiểm tra thuế được quy định như thế nào?

Căn cứ Điều 11 Quy chế giám sát hoạt động của Đoàn thanh tra, kiểm tra thuế ban hành kèm theo Quyết định 1614/QĐ-TCT năm 2020 quy định về việc quyết định giám sát hoạt động của Đoàn thanh tra, kiểm tra thuế như sau:

(1) Người ra quyết định thanh tra, kiểm tra quyết định về số lượng, thành phần người tham gia giám sát hoạt động của Đoàn thanh tra, kiểm tra thuế. Trường hợp thành lập Tổ giám sát thì thành phần gồm có Tổ trưởng và các thành viên; trong trường hợp cần thiết có thể có Tổ phó.

(2) Quyết định giám sát hoạt động của Đoàn thanh tra, kiểm tra thuế phải được ban hành bằng văn bản cùng với thời điểm ban hành quyết định thanh tra, kiểm tra thuế và được gửi cho Đoàn thanh tra, kiểm tra thuế, người giám sát, đối tượng thanh tra, kiểm tra thuế và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Quyết định về việc giám sát hoạt động của Đoàn thanh tra, kiểm tra thuế được thực hiện theo Mẫu số 01-TTKT ban hành kèm theo Quy chế này TẢI VỀ;

(3) Quyết định giám sát hoạt động của Đoàn thanh tra, kiểm tra thuế được công bố cùng thời điểm công bố quyết định thanh tra, kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế.

Trưởng đoàn thanh tra, kiểm tra thuế có trách nhiệm thông báo để công chức được giao nhiệm vụ giám sát hoặc Tổ giám sát biết và tham dự buổi công bố quyết định thanh tra, kiểm tra, quyết định giám sát (trong trường hợp công chức được giao nhiệm vụ giám sát hoặc Tổ giám sát có thể tham dự).

Nguyên tắc giám sát hoạt động của Đoàn thanh tra, kiểm tra thuế gồm những gì?

Căn cứ quy định tại Điều 5 Quy chế giám sát hoạt động của Đoàn thanh tra, kiểm tra thuế ban hành kèm theo Quyết định 1614/QĐ-TCT năm 2020, nguyên tắc giám sát hoạt động của Đoàn thanh tra, kiểm tra thuế bao gồm:

(1) Việc giám sát hoạt động của Đoàn thanh tra, kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế được tiến hành thường xuyên kể từ ngày công bố quyết định thanh tra, kiểm tra thuế đến ngày kết thúc thời gian thanh tra, kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế.

(2) Tuân thủ theo pháp luật, bảo đảm tính chính xác, khách quan, công khai, dân chủ, kịp thời.

(3) Bảo đảm bí mật thông tin, tài liệu liên quan đến hoạt động của Đoàn thanh tra, kiểm tra thuế; không can thiệp trái pháp luật vào hoạt động của Đoàn thanh tra, kiểm tra thuế.

(4) Người giám sát có thể đồng thời giám sát hoạt động của nhiều Đoàn thanh tra, kiểm tra thuế.

(5) Việc cử người giám sát được thực hiện theo nguyên tắc Tổ trưởng tổ giám sát hoặc người giám sát là người được người ra quyết định thanh tra, kiểm tra thuế giao thực hiện nhiệm vụ giám sát hoạt động của Đoàn thanh tra, kiểm tra thuế, có ngạch công chức (hoặc chức vụ) cao hơn hoặc tương đương ngạch công chức (hoặc chức vụ) của Trưởng đoàn thanh tra, kiểm tra thuế.

(6) Việc giám sát hoạt động Đoàn thanh tra, kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế được thực hiện đối với tất cả các Đoàn thanh tra, kiểm tra thuế và được ban hành theo Quyết định về việc giám sát hoạt động của Đoàn thanh tra, kiểm tra thuế.

Ngoài việc thực hiện giám sát theo Quyết định về việc giám sát hoạt động của Đoàn thanh tra, kiểm tra thuế; việc giám sát được thực hiện theo quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và thẩm quyền về phân cấp quản lý hành chính và quy chế làm việc tại Cơ quan thuế các cấp.

(7) Việc giám sát hoạt động của Tổ kiểm tra thuế tại trụ sở Cơ quan thuế được thực hiện theo quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và thẩm quyền về phân cấp quản lý hành chính và quy chế làm việc tại Cơ quan thuế các cấp.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Pháp luật
Người nộp thuế cần chuẩn bị gì để chi phí y tế, giáo dục được giảm trừ khi tính thuế TNCN?

(Chinhphu.vn) - Từ ngày 01/7/2026, người nộp thuế là cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công có thể được giảm trừ một số khoản chi cho y tế, giáo dục – đào tạo của bản thân và người phụ thuộc khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN, nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định.

Bài viết mới nhất