Tài khoản giao dịch chứng chỉ quỹ mở của đại lý phân phối chứng khoán bao gồm các loại tài khoản nào?

Nguyễn Thị Hậu 2,256 lượt xem
15:48 | 18/04/2023
Cho tôi hỏi nhà đầu tư có được dùng tài khoản giao dịch tại các đại lý phân phối chứng khoản để làm tài khoản giao dịch chứng chỉ quỹ mở không? Tài khoản giao dịch chứng chỉ quỹ mở của đại lý phân phối chứng khoán bao gồm các loại tài khoản nào? Câu hỏi của anh TKN từ Long An.
Nội dung chính
  1. Tài khoản giao dịch chứng chỉ quỹ mở của đại lý phân phối chứng khoán bao gồm các loại tài khoản nào?
  2. Nhà đầu tư có được dùng tài khoản giao dịch tại các đại lý phân phối chứng khoản để làm tài khoản giao dịch chứng chỉ quỹ mở không?
  3. Nếu đại lý phân phối là công ty bảo hiểm không phải là Thành viên của VSD thì số tài khoản giao dịch chứng chỉ quỹ mở được cấp theo nguyên tắc nào?

Tài khoản giao dịch chứng chỉ quỹ mở của đại lý phân phối chứng khoán bao gồm các loại tài khoản nào?

Căn cứ khoản 2 Điều 8 Quy định về việc tổ chức cung cấp dịch vụ đại lý chuyển nhượng cho Quỹ mở tại Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 10/QĐ-VSD năm 2022 quy định nguyên tắc cấp số tài khoản giao dịch chứng chỉ quỹ mở như sau:

Nguyên tắc cấp số tài khoản giao dịch chứng chỉ quỹ mở
1. Nhà đầu tư đã có tài khoản giao dịch tại các ĐLPP là thành viên của VSD được sử dụng làm tài khoản giao dịch chứng chỉ quỹ mở.
Trường hợp nhà đầu tư chưa có hoặc không sử dụng tài khoản giao dịch chứng khoán hiện tại làm tài khoản giao dịch chứng chỉ quỹ mở thì thực hiện mở tài khoản giao dịch chứng khoán theo quy định hiện hành về cấp số hiệu tài khoản giao dịch chứng khoán cho nhà đầu tư.
2. Tài khoản giao dịch chứng chỉ quỹ mở của ĐLPP gồm:
- Tài khoản tự doanh của ĐLPP: Dùng để giao dịch chứng chỉ quỹ mở của chính ĐLPP.
- Tài khoản ký danh: Dùng để giao dịch chứng chỉ quỹ mở của ĐLPP khi được đứng tên làm ĐLKD để thay mặt cho các nhà đầu tư ký danh thực hiện giao dịch chứng chỉ quỹ.
3. Đối với các ĐLPP là công ty bảo hiểm, ngân hàng thương mại không phải là Thành viên của VSD hoặc là chính CTQLQ và các nhà đầu tư đăng ký mở tài khoản giao dịch trực tiếp tại các ĐLPP trên, số tài khoản giao dịch chứng chỉ quỹ mở được VSD cấp gồm 10 ký tự (XXX.X.XXXXXX) theo nguyên tắc sau:
- 3 ký tự đầu: Số hiệu ĐLPP do VSD cấp
- 1 ký tự tiếp theo: P (cấp cho ĐLPP trong nước); E (cấp cho ĐLPP nước ngoài); C (cấp cho nhà đầu tư trong nước); F (cấp cho nhà đầu tư nước ngoài)
...

Như vậy, theo quy định, tài khoản giao dịch chứng chỉ quỹ mở của đại lý phân phối chứng khoán bao gồm:

(1) Tài khoản tự doanh của đại lý phân phối: Dùng để giao dịch chứng chỉ quỹ mở của chính đại lý phân phối.

(2) Tài khoản ký danh: Dùng để giao dịch chứng chỉ quỹ mở của đại lý phân phối khi được đứng tên làm đại lý kinh doanh để thay mặt cho các nhà đầu tư ký danh thực hiện giao dịch chứng chỉ quỹ.

Tài khoản giao dịch chứng chỉ quỹ mở của đại lý phân phối chứng khoán bao gồm các loại tài khoản nào?

Tài khoản giao dịch chứng chỉ quỹ mở của đại lý phân phối chứng khoán bao gồm các loại tài khoản nào? (Hình từ Internet)

Nhà đầu tư có được dùng tài khoản giao dịch tại các đại lý phân phối chứng khoản để làm tài khoản giao dịch chứng chỉ quỹ mở không?

Căn cứ khoản 1 Điều 8 Quy định về việc tổ chức cung cấp dịch vụ đại lý chuyển nhượng cho Quỹ mở tại Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 10/QĐ-VSD năm 2022 quy định nguyên tắc cấp số tài khoản giao dịch chứng chỉ quỹ mở như sau:

Nguyên tắc cấp số tài khoản giao dịch chứng chỉ quỹ mở
1. Nhà đầu tư đã có tài khoản giao dịch tại các ĐLPP là thành viên của VSD được sử dụng làm tài khoản giao dịch chứng chỉ quỹ mở.
Trường hợp nhà đầu tư chưa có hoặc không sử dụng tài khoản giao dịch chứng khoán hiện tại làm tài khoản giao dịch chứng chỉ quỹ mở thì thực hiện mở tài khoản giao dịch chứng khoán theo quy định hiện hành về cấp số hiệu tài khoản giao dịch chứng khoán cho nhà đầu tư.
2. Tài khoản giao dịch chứng chỉ quỹ mở của ĐLPP gồm:
- Tài khoản tự doanh của ĐLPP: Dùng để giao dịch chứng chỉ quỹ mở của chính ĐLPP.
- Tài khoản ký danh: Dùng để giao dịch chứng chỉ quỹ mở của ĐLPP khi được đứng tên làm ĐLKD để thay mặt cho các nhà đầu tư ký danh thực hiện giao dịch chứng chỉ quỹ.
...

Như vậy, theo quy định, trường hợp nhà đầu tư đã có tài khoản giao dịch tại các đại lý phân phối chứng khoản là thành viên của Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam thì được sử dụng tài khoản đó làm tài khoản giao dịch chứng chỉ quỹ mở.

Trường hợp nhà đầu tư chưa có hoặc không sử dụng tài khoản giao dịch chứng khoán hiện tại làm tài khoản giao dịch chứng chỉ quỹ mở thì thực hiện mở tài khoản giao dịch chứng khoán theo quy định hiện hành về cấp số hiệu tài khoản giao dịch chứng khoán cho nhà đầu tư.

Nếu đại lý phân phối là công ty bảo hiểm không phải là Thành viên của VSD thì số tài khoản giao dịch chứng chỉ quỹ mở được cấp theo nguyên tắc nào?

Căn cứ khoản 3 Điều 8 Quy định về việc tổ chức cung cấp dịch vụ đại lý chuyển nhượng cho Quỹ mở tại Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 10/QĐ-VSD năm 2022 quy định nguyên tắc cấp số tài khoản giao dịch chứng chỉ quỹ mở như sau:

Nguyên tắc cấp số tài khoản giao dịch chứng chỉ quỹ mở
...
3. Đối với các ĐLPP là công ty bảo hiểm, ngân hàng thương mại không phải là Thành viên của VSD hoặc là chính CTQLQ và các nhà đầu tư đăng ký mở tài khoản giao dịch trực tiếp tại các ĐLPP trên, số tài khoản giao dịch chứng chỉ quỹ mở được VSD cấp gồm 10 ký tự (XXX.X.XXXXXX) theo nguyên tắc sau:
- 3 ký tự đầu: Số hiệu ĐLPP do VSD cấp
- 1 ký tự tiếp theo: P (cấp cho ĐLPP trong nước); E (cấp cho ĐLPP nước ngoài); C (cấp cho nhà đầu tư trong nước); F (cấp cho nhà đầu tư nước ngoài)
- 6 ký tự tiếp theo: Ký tự số hoặc chữ do ĐLPP và NĐT lựa chọn
4. Đối với trường hợp ĐLPP làm đại lý ký danh và nhà đầu tư ký danh, số tài khoản/tiểu khoản giao dịch ký danh được VSD cấp gồm 10 ký tự theo nguyên tắc sau:
- Số tài khoản giao dịch ký danh cho đại lý ký danh
XXX.X.XXXXXX
...

Như vậy, theo quy định, trường hợp đại lý phân phối là công ty bảo hiểm, không phải là Thành viên của Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam thì số tài khoản giao dịch chứng chỉ quỹ mở được cấp gồm 10 ký tự (XXX.X.XXXXXX) theo nguyên tắc sau:

(1) 3 ký tự đầu: Số hiệu đại lý phân phối do Trung tâm Lưu ký Chứng khoán cấp

(2) 1 ký tự tiếp theo: P (cấp cho đại lý phân phối trong nước); E (cấp cho đại lý phân phối nước ngoài); C (cấp cho nhà đầu tư trong nước); F (cấp cho nhà đầu tư nước ngoài)

(3) 6 ký tự tiếp theo: Ký tự số hoặc chữ do đại lý phân phối và nhà đầu tư lựa chọn

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Hậu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Chứng khoán Xem thêm

Pháp luật
Thông tư 125/2026/TT-BTC sửa các Thông tư lĩnh vực chứng khoán Thông tư 83/2024 và Thông tư 34/2026 có nội dung ra sao?

Nội dung Thông tư 125/2026/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 83/2024/TT-BTC hướng dẫn cơ chế, chính sách về giá dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán do Nhà nước định giá áp dụng tại Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam và các công ty con, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chúng khoản Việt Nam và Thông tư 34/2026/TT-BTC sau đây:

Bài viết mới nhất