Tài khoản 641 là tài khoản gì? Tài khoản 641 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC có mấy tài khoản cấp 2?

Nguyễn Mai Bảo Ngọc 462 lượt xem
07:32 | 04/06/2026
Theo hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp Việt Nam tại Thông tư 99/2025/TT-BTC, Tài khoản 641 là tài khoản Chi phí bán hàng. Xem chi tiết quy định về Tài khoản 641 sau đây.
Nội dung chính
  1. Tài khoản 641 là tài khoản gì?
  2. Tài khoản 641 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC có mấy tài khoản cấp 2?
  3. Trường hợp sản phẩm, hàng hóa dùng để biếu, tặng thì ghi vào Tài khoản 641 như thế nào?

Tài khoản 641 là tài khoản gì?

Theo hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp tại Việt Nam theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, Tài khoản 641 là tài khoản Chi phí bán hàng.

Cụ thể, căn cứ theo Mục B Phụ lục II kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC có hướng dẫn về nguyên tắc kế toán Tài khoản 641 Chi phí bán hàng như sau:

(1) Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ, bao gồm:

- Các chi phí về lương nhân viên bộ phận bán hàng (tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp,...);

- Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp của nhân viên bộ phận bán hàng;

- Các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển, chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bảo hành công trình xây dựng (đối với doanh nghiệp xây lắp), chi phí sửa chữa TSCĐ dùng cho bộ phận bán hàng,...

(2) Các khoản chi phí bán hàng không được coi là chi phí tính thuế TNDN theo quy định của Luật thuế nhưng có đầy đủ hóa đơn chứng từ và đã hạch toán đúng theo Chế độ kế toán thì không được ghi giảm chi phí kế toán mà chỉ điều chỉnh trong quyết toán thuế TNDN để làm tăng số thuế TNDN phải nộp.

(3) Các chi phí tăng thêm để doanh nghiệp có được hợp đồng với khách hàng phân bổ cho từng kỳ.

(4) Tài khoản 641 được mở chi tiết theo từng nội dung chi phí như: Chi phí nhân viên, vật liệu, bao bì, dụng cụ, đồ dùng, khấu hao TSCĐ; dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác.

- Tùy theo đặc điểm kinh doanh, yêu cầu quản lý từng ngành, từng doanh nghiệp, Tài khoản 641 - Chi phí bán hàng có thể được mở thêm một số nội dung chi phí.

- Cuối kỳ, kế toán kết chuyển chi phí bán hàng vào bên Nợ Tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh để xác định kết quả kinh doanh.

>> Nguyên tắc kế toán tài khoản 642 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC? Tài khoản 642 chi phí quản lý doanh nghiệp?

>> Hướng dẫn Nguyên tắc kế toán Tài khoản 156 Hàng hóa theo Thông tư 99/2025/TT-BTC?

Tài khoản 641 là tài khoản gì? Tài khoản 641 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC có mấy tài khoản cấp 2?

Tài khoản 641 là tài khoản gì? Tài khoản 641 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC có mấy tài khoản cấp 2? (Hình từ Internet)

Tài khoản 641 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC có mấy tài khoản cấp 2?

Căn cứ theo Mục B Phụ lục II kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC có hướng dẫn về Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 641 Chi phí bán hàng như sau:

Bên Nợ

Bên Có

Các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ.

- Khoản được ghi giảm chi phí bán hàng trong kỳ (nếu có);

- Kết chuyển chi phí bán hàng vào Tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.

Lưu ý: Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ.

Tài khoản 641 Chi phí bán hàng, có 7 tài khoản cấp 2 cụ thể như sau:

HỆ THỐNG TÀI KHOẢN CẤP 2 CỦA TÀI KHOẢN 641

Tài khoản

Nội dung

Tài khoản 6411 - Chi phí nhân viên

Phản ánh các khoản phải trả cho nhân viên bán hàng, nhân viên đóng gói, vận chuyển, bảo quản sản phẩm, hàng hóa,... bao gồm tiền lương, tiền ăn giữa ca, tiền công và các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp, các khoản khen thưởng, phúc lợi cho nhân viên bộ phận bán hàng trong trường hợp doanh nghiệp không chỉ từ nguồn quỹ khen thưởng, phúc lợi mà hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ....

Tài khoản 6412 - Chi phí vật liệu, bao bì

Phản ánh các chi phí vật liệu, bao bì xuất dùng cho việc giữ gìn, tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, như chi phí vật liệu đóng gói sản phẩm, hàng hóa, chi phí vật liệu, nhiên liệu dùng cho bảo quản, bốc vác, vận chuyển sản phẩm, hàng hóa trong quá trình tiêu thụ, vật liệu dùng cho sửa chữa, bảo quản TSCĐ,... cho bộ phận bán hàng.

Tài khoản 6413 - Chi phí dụng cụ, đồ dùng

Phản ánh chi phí về công cụ, dụng cụ phục vụ cho quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa như dụng cụ đo lường, phương tiện tính toán, phương tiện làm việc,...

Tài khoản 6414 - Chi phí khấu hao TSCĐ

Phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ phận bảo quản, bán hàng, như nhà kho, cửa hàng, bến bãi, phương tiện bốc dỡ, vận chuyển, phương tiện tính toán, đo lường, kiểm nghiệm chất lượng,...

Tài khoản 6415 - Thuế, phí, lệ phí

Phản ánh các khoản chi phí thuế, phí, lệ phí liên quan trực tiếp đến bộ phận bán hàng như: tiền thuê đất,...

Tài khoản 6417 - Chi phí dịch vụ mua ngoài

Phản ánh các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho bán hàng như chi phí thuê ngoài sửa chữa TSCĐ phục vụ trực tiếp cho khâu bán hàng, tiền thuê kho, thuê bãi, tiền thuê bốc vác, vận chuyển sản phẩm, hàng hóa đi bán, tiền trả hoa hồng cho đại lý bán hàng, cho đơn vị nhận ủy thác xuất khẩu,...

Tài khoản 6418 - Chi phí bằng tiền khác

Phản ánh các chi phí bằng tiền khác phát sinh trong khâu bán hàng ngoài các chi phí đã kể trên như chi phí tiếp khách ở bộ phận bán hàng, chi phí giới thiệu sản phẩm, hàng hóa, quảng cáo, chào hàng, chi phí hội nghị khách hàng,...

Trường hợp sản phẩm, hàng hóa dùng để biếu, tặng thì ghi vào Tài khoản 641 như thế nào?

Căn cứ theo Mục B Phụ lục II kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC có hướng dẫn về Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu Tài khoản 641 Chi phí bán hàng như sau:

Trường hợp sản phẩm, hàng hóa dùng để biếu, tặng thì ghi vào Tài khoản 641 như sau:

- Trường hợp sản phẩm, hàng hóa dùng để biếu, tặng cho khách hàng bên ngoài doanh nghiệp được tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh:

Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng (chi phí SX sản phẩm, giá vốn hàng hóa)

Có các TK 155, 156,…

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu có).

- Trường hợp sản phẩm, hàng hóa dùng để biếu, tặng cho người lao động được trang trải bằng quỹ khen thưởng, phúc lợi:

Nợ TK 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi (tổng giá thanh toán)

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu có).

Đồng thời ghi nhận giá vốn hàng bán đối với giá trị sản phẩm, hàng hóa dùng để biếu, tặng người lao động:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

Có các TK 155, 156,…

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Mai Bảo Ngọc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất