Nguyên tắc kế toán tài khoản 642 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC? Tài khoản 642 chi phí quản lý doanh nghiệp?

Nguyễn Mai Bảo Ngọc 1,254 lượt xem
11:25 | 20/05/2026
Nguyên tắc kế toán tài khoản 642 chi phí quản lý doanh nghiệp đượ hướng dẫn tại Thông tư 99/2025/TT-BTC áp dụng từ ngày 01/01/2026. Xem hướng dẫn chi tiết dưới đây.
Nội dung chính
  1. Nguyên tắc kế toán tài khoản 642 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC? Tài khoản 642 chi phí quản lý doanh nghiệp?
  2. Tài khoản 642 có số dư cuối kỳ không?
  3. Tài khoản 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp có mấy tài khoản cấp 2?

Nguyên tắc kế toán tài khoản 642 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC? Tài khoản 642 chi phí quản lý doanh nghiệp?

Nguyên tắc kế toán tài khoản 642 chi phí quản lý doanh nghiệp được hướng dẫn tại Phần B Phụ lục II Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC cụ thể như sau:

Nguyên tắc kế toán tài khoản 642 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC:

(1) Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp gồm các chi phí về:

- Lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp,...);

- Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp của nhân viên quản lý doanh nghiệp;

- Chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp;

- Tiền thuê đất của bộ phận quản lý, lệ phí môn bài;

- Khoản trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi;

- Dự phòng tái cơ cấu doanh nghiệp;

- Dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nổ...);

- Chi phí bằng tiền khác (tiếp khách, hội nghị khách hàng...).

(2) Các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp không được coi là chi phí tính thuế TNDN theo quy định của Luật thuế nhưng có đầy đủ hóa đơn chứng từ và đã hạch toán đúng theo Chế độ kế toán thì không được ghi giảm chi phí kế toán mà chỉ điều chỉnh trong quyết toán thuế TNDN để làm tăng số thuế TNDN phải nộp.

(3) Tài khoản 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp được mở chi tiết theo từng nội dung chi phí theo quy định.

- Tùy theo yêu cầu quản lý của từng ngành, từng doanh nghiệp, Tài khoản 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp có thể được mở thêm các tài khoản cấp 2 để phản ánh các nội dung chi phí thuộc chi phí quản lý ở doanh nghiệp.

- Cuối kỳ, doanh nghiệp kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào bên Nợ Tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh để xác định kết quả kinh doanh.

Nguyên tắc kế toán tài khoản 642 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC? Tài khoản 642 chi phí quản lý doanh nghiệp?

Nguyên tắc kế toán tài khoản 642 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC? Tài khoản 642 chi phí quản lý doanh nghiệp?

Tài khoản 642 có số dư cuối kỳ không?

Căn cứ theo Phần B Phụ lục II Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC quy định về kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp cụ thể như sau:

Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
Bên Nợ:
- Các chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ;
- Số dự phòng nợ phải thu khó đòi, dự phòng phải trả tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp (Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này lớn hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết);
Bên Có:
- Các khoản được ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp;
- Hoàn nhập dự phòng nợ phải thu khó đòi, dự phòng phải trả tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết);
- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào Tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh.
Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ.
...

Như vậy, vào cuối kỳ kế toán, toàn bộ số phát sinh nợ trong kỳ của tài khoản này sẽ được kết chuyển toàn bộ sang Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh) để tính lãi lỗ. Do đó, sau khi kết chuyển, tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ.

>> Hướng dẫn Tài khoản 911 xác định kết quả kinh doanh năm 2026

>> Nguyên tắc lập và trình bày Báo cáo tài chính khi chuyển đổi loại hình doanh nghiệp

Tài khoản 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp có mấy tài khoản cấp 2?

Theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, Tài khoản 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp có 8 tài khoản cấp 2 cụ thể như sau:

Tài khoản 6421 - Chi phí nhân viên quản lý

Phản ánh các khoản phải trả cho cán bộ nhân viên quản lý doanh nghiệp, như tiền lương, các khoản phụ cấp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp,… của Ban Giám đốc, nhân viên quản lý ở các phòng, ban của doanh nghiệp, các khoản khen thưởng, phúc lợi cho nhân viên quản lý trong trường hợp doanh nghiệp không chỉ từ nguồn quỹ khen thưởng, phúc lợi mà hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.

Tài khoản 6422 - Chi phí vật liệu quản lý

Phản ánh chi phí vật liệu xuất dùng cho công tác quản lý doanh nghiệp như văn phòng phẩm... vật liệu sử dụng cho việc sửa chữa TSCĐ, công cụ, dụng cụ,...

Tài khoản 6423 - Chi phí đồ dùng văn phòng

Phản ánh chi phí dụng cụ, đồ dùng văn phòng, phương tiện làm việc dùng cho công tác quản lý.

Tài khoản 6424 - Chi phí khấu hao TSCĐ

Phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung cho công tác quản lý doanh nghiệp như: Nhà cửa làm việc của các phòng ban, kho tàng, vật kiến trúc, phương tiện vận tải truyền dẫn, máy móc thiết bị quản lý dùng trên văn phòng,...

Tài khoản 6425 - Thuế, phí và lệ phí

Phản ánh chi phí về thuế, phí và lệ phí như: lệ phí môn bài, tiền thuê đất,... và các khoản thuế, phí, lệ phí khác.

Tài khoản 6426 - Chi phí dự phòng

Phản ánh các khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi, dự phòng tái cơ cấu doanh nghiệp,...

Tài khoản 6427 - Chi phí dịch vụ mua ngoài

Phản ánh các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp như chi phí thuê TSCĐ, chi phí điện, nước,…

Tài khoản 6428 - Chi phí bằng tiền khác

Phản ánh các chi phí khác thuộc quản lý chung của doanh nghiệp, ngoài các chi phí đã kể trên, như: Chi phí hội nghị, tiếp khách ở bộ phận quản lý, công tác phí, tàu xe, khoản chi cho lao động nữ,...

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Mai Bảo Ngọc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Pháp luật
Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp là gì 2026? Chủ sở hữu hưởng lợi được xác định thế nào từ 23/7/2026?

Chủ sở hữu hưởng lợi của một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân là một hoặc nhiều cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu hoặc kiểm soát cuối cùng trên thực tế đối với doanh nghiệp đó, không bao gồm cá nhân đại diện cho vốn nhà nước trong doanh nghiệp.

Pháp luật
Thủ tục kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi 2026 của doanh nghiệp ra sao? Mẫu số 10, 11 và cách điền mẫu thế nào?

Năm 2026, doanh nghiệp cần xác định đúng cá nhân là chủ sở hữu hưởng lợi, kê khai thông tin theo biểu mẫu hiện hành và thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định. Đặc biệt, từ ngày 21/8/2026, Mẫu số 10 đã được thay thế và Mẫu số 11 ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC đã bị bãi bỏ theo Thông tư 121/2026/TT-BTC.

Bài viết mới nhất