Tải bảng giá đất thổ cư phường Quang Hanh tỉnh Quảng Ninh năm 2026? Bảng giá đất ở phường Quang Hanh ra sao?

Nguyễn Thị Thanh Xuân 125 lượt xem
08:06 | 26/04/2026
Tra cứu và tải bảng giá đất thổ cư phường Quang Hanh tỉnh Quảng Ninh năm 2026 mới nhất. Cập nhật đầy đủ mức giá theo từng tuyến đường, vị trí, phục vụ tra cứu, giao dịch và tính nghĩa vụ tài chính.
Nội dung chính
  1. Tải bảng giá đất thổ cư phường Quang Hanh tỉnh Quảng Ninh năm 2026? Bảng giá đất ở phường Quang Hanh ra sao?
  2. Phường Quang Hanh tỉnh Quảng Ninh sáp nhập từ xã phường nào?
  3. Tiêu chí xác định vị trí, số lượng vị trí đối với đất phi nông nghiệp trong bảng giá đất tỉnh Quảng Ninh như thế nào?

Tải bảng giá đất thổ cư phường Quang Hanh tỉnh Quảng Ninh năm 2026? Bảng giá đất ở phường Quang Hanh ra sao?

Ngày 16/12/2025, Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh ban hành Nghị quyết 100/2025/NQ-HĐND quy định bảng giá đất lần đầu áp dụng từ ngày 01/01/2026 trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.

Căn cứ tại Điều 4 Nghị quyết 100/2025/NQ-HĐND quy định về bảng giá đất ở tỉnh Quảng Ninh như sau:

Bảng giá đất phi nông nghiệp tại đô thị bao gồm giá đất ở, giá đất thương mại dịch vụ và giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp được quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Nghị quyết 100/2025/NQ-HĐND Tại đây

Theo đó, Bảng giá đất thổ cư phường Quang Hanh tỉnh Quảng Ninh năm 2026 dưới đây:

Tải bảng giá đất thổ cư phường Quang Hanh tỉnh Quảng Ninh năm 2026? Bảng giá đất ở phường Quang Hanh ra sao?

Tại đây Bảng giá đất thổ cư phường Quang Hanh tỉnh Quảng Ninh năm 2026

Tải bảng giá đất thổ cư phường Quang Hanh tỉnh Quảng Ninh năm 2026? Bảng giá đất ở phường Quang Hanh ra sao?

Tải bảng giá đất thổ cư phường Quang Hanh tỉnh Quảng Ninh năm 2026? Bảng giá đất ở phường Quang Hanh ra sao? (Hình từ internet)

Phường Quang Hanh tỉnh Quảng Ninh sáp nhập từ xã phường nào?

Theo Điều 1 Nghị quyết 1679/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định như sau:

Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Quảng Ninh
Trên cơ sở Đề án số 373/ĐA-CP ngày 09 tháng 05 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Quảng Ninh năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Quảng Ninh như sau:
...
44. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Hoành Bồ, xã Sơn Dương, xã Lê Lợi và phần còn lại của xã Đồng Lâm sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 2 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Hoành Bồ.
45. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Mông Dương và xã Dương Huy thành phường mới có tên gọi là phường Mông Dương.
46. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Cẩm Thạch, Cẩm Thủy và Quang Hanh thành phường mới có tên gọi là phường Quang Hanh.
47. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Cẩm Trung, Cẩm Thành, Cẩm Bình, Cẩm Tây và Cẩm Đông thành phường mới có tên gọi là phường Cẩm Phả.
48. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Cẩm Phú, Cẩm Thịnh, Cẩm Sơn và Cửa Ông thành phường mới có tên gọi là phường Cửa Ông.
49. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Trần Phú, Hải Hòa, Bình Ngọc, Trà Cổ và xã Hải Xuân thành phường mới có tên gọi là phường Móng Cái 1.
...

Như vậy, Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Cẩm Thạch, Cẩm Thủy và Quang Hanh thành phường mới có tên gọi là phường Quang Hanh.

Sau khi sắp xếp, tỉnh Quảng Ninh có 54 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 22 xã, 30 phường và 02 đặc khu; trong đó có 21 xã, 30 phường, 02 đặc khu hình thành sau sắp xếp quy định tại Điều này và 01 xã không thực hiện sắp xếp là xã Cái Chiên.

Tiêu chí xác định vị trí, số lượng vị trí đối với đất phi nông nghiệp trong bảng giá đất tỉnh Quảng Ninh như thế nào?

Căn cứ tại khoản 2 Điều 3 Nghị quyết 100/2025/NQ-HĐND quy định tiêu chí xác định vị trí, số lượng vị trí đối với đất phi nông nghiệp trong bảng giá đất như sau:

Đối với nhóm đất phi nông nghiệp (bao gồm: đất ở nông thôn, đất ở đô thị, đất thương mại dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp) được xác định như sau:

- Vị trí 1: là các thửa đất bám đường, đoạn đường, phố, ngõ xóm có tên trong bảng giá (sau đây gọi chung là đường có tên trong bảng giá đất) mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện thuận lợi nhất.

- Vị trí 2: là các thửa đất bám đường nhánh của vị trí 1, có chiều rộng đường từ 3m trở lên. Trường hợp chiều rộng đường không bằng nhau, thì chiều rộng đường áp dụng vị trí 2 được tính từ đầu đường (lối ra vị trí 1) đến điểm có chiều rộng đường nhỏ hơn 3m; từ điểm có chiều rộng đường nhỏ hơn 3m đến cuối đường áp dụng vị trí 3.

- Vị trí 3: là các thửa đất bám đường nhánh của vị trí 2 hoặc vị trí 1, có chiều rộng đường từ 2m đến dưới 3m. Trường hợp chiều rộng đường không bằng nhau, thì chiều rộng đường áp dụng vị trí 3 được tính từ đầu đường (lối ra vị trí 2 hoặc vị trí 1) đến điểm có chiều rộng đường nhỏ hơn 2m; từ điểm có chiều rộng đường nhỏ hơn 2m đến cuối đường áp dụng vị trí 4.

- Vị trí 4: là vị trí các thửa đất còn lại không thuộc vị trí 1, 2, 3.

- Chiều rộng đường được xác định theo hiện trạng sử dụng đường (không có tranh chấp, lấn chiếm), là khoảng cách ngang giữa hai mép ngoài của phần đường xe chạy và được tính từ điểm đầu đến cuối đường. Trường hợp thửa đất có nhiều đường vào thì xác định theo vị trí đường có mức giá cao nhất.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Thanh Xuân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất