Sở Giao dịch hàng hóa có quyền cho phép thành viên đã bị chấm dứt tư cách thành viên thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa qua đơn vị này không?

Phạm Thị Xuân Hương 145 lượt xem
11:24 | 09/02/2023
Sở Giao dịch hàng hóa có quyền cho phép thành viên đã bị chấm dứt tư cách thành viên thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa qua đơn vị này không? Nếu không được quyền mà cho phép thì bị phạt bao nhiêu? Câu hỏi của anh An (Hà Nội).
Nội dung chính
  1. Thương nhân không còn đáp ứng đủ các điều kiện trở thành thành viên Sở Giao dịch hàng hóa có bị chấm dứt tư cách thành viên không?
  2. Sở Giao dịch hàng hóa có quyền cho phép thành viên đã bị chấm dứt tư cách thành viên thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa qua đơn vị này không?
  3. Sở Giao dịch hàng hóa cho phép thành viên đã bị chấm dứt tư cách thành viên thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa qua đơn vị này bị phạt bao nhiêu?

Thương nhân không còn đáp ứng đủ các điều kiện trở thành thành viên Sở Giao dịch hàng hóa có bị chấm dứt tư cách thành viên không?

Căn cứ Điều 24 Nghị định 158/2006/NĐ-CP quy định như sau:

Chấm dứt tư cách thành viên
Thương nhân chấm dứt tư cách thành viên trong các trường hợp sau đây:
1. Không còn đáp ứng đủ các điều kiện trở thành thành viên.
2. Giải thể, phá sản hoặc chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật.
3. Tự đề nghị chấm dứt tư cách thành viên và được Sở Giao dịch hàng hóa chấp thuận theo quy định của Điều lệ hoạt động của Sở Giao dịch hàng hóa.
4. Có hành vi vi phạm là điều kiện chấm dứt tư cách thành viên theo quy định của Điều lệ hoạt động của Sở Giao dịch hàng hóa hoặc quy định của pháp luật.

Chiếu theo quy định này, thương nhân không còn đáp ứng đủ các điều kiện trở thành thành viên là một trong những trường hợp dẫn đến việc chấm dứt tư cách thành viên Sở Giao dịch hàng hóa của thương nhân này.

Mua bán hàng hóa thông qua Sở Giao dịch hàng hóa

Mua bán hàng hóa thông qua Sở Giao dịch hàng hóa (hình từ Internet)

Sở Giao dịch hàng hóa có quyền cho phép thành viên đã bị chấm dứt tư cách thành viên thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa qua đơn vị này không?

Căn cứ Điều 15 Nghị định 158/2006/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 15 Điều 1 Nghị định 51/2018/NĐ-CP quy định như sau:

Quyền hạn của Sở Giao dịch hàng hóa
1. Lựa chọn loại hàng hoá trong danh mục hàng hoá được quy định tại Điều 32 Nghị định này để tổ chức giao dịch mua bán hàng hoá qua Sở Giao dịch hàng hóa.
2. Tổ chức, điều hành và quản lý hoạt động giao dịch mua bán hàng hoá qua Sở Giao dịch hàng hóa.
3. Chấp thuận, huỷ bỏ tư cách thành viên theo quy định của Điều lệ hoạt động của Sở Giao dịch hàng hóa.
4. Yêu cầu các thành viên kinh doanh ký quỹ đảm bảo tư cách thành viên, ký quỹ giao dịch theo quy định của Điều lệ hoạt động của Sở Giao dịch hàng hóa.
5. Thu phí thành viên, phí giao dịch, phí cung cấp dịch vụ thông tin và các loại phí dịch vụ khác theo Điều lệ hoạt động của Sở Giao dịch hàng hóa và theo quy định của pháp luật.
7. Kiểm tra, giám sát hoạt động giao dịch và công bố thông tin của các thành viên.
8. Yêu cầu các thành viên thực hiện các biện pháp quản lý rủi ro được quy định trong Điều lệ hoạt động của Sở Giao dịch hàng hóa.
9. Chỉ định thành viên kinh doanh khác thực hiện các hợp đồng đang được nắm giữ bởi một thành viên kinh doanh bị chấm dứt tư cách thành viên theo quy định tại Điều 24 Nghị định này.
10. Làm trung gian hoà giải theo yêu cầu khi phát sinh tranh chấp liên quan đến hoạt động mua bán hàng hoá qua Sở Giao dịch hàng hóa.
11. Thực hiện các quyền khác theo quy định của Nghị định này, Điều lệ hoạt động và theo quy định của pháp luật.
12. Sở Giao dịch hàng hóa tại Việt Nam có quyền liên thông với Sở Giao dịch hàng hóa ở nước ngoài theo quy định tại Nghị định này.

Theo đó, khi thương nhân chấm dứt tư cách thành viên, Sở Giao dịch hàng hóa phải chỉ định thành viên kinh doanh khác thực hiện các hợp đồng đang được nắm giữ bởi một thành viên kinh doanh bị chấm dứt tư cách thành viên mà không được để thành viên này tiếp tục thực hiện.

Sở Giao dịch hàng hóa cho phép thành viên đã bị chấm dứt tư cách thành viên thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa qua đơn vị này bị phạt bao nhiêu?

Căn cứ khoản 8 Điều 77 Nghị định 98/2020/NĐ-CP quy định như sau:

Hành vi vi phạm về mua bán hàng hóa qua sở giao dịch hàng hóa
...
8. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với sở giao dịch hàng hóa có một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Sử dụng các giấy tờ giả mạo trong hồ sơ đề nghị thành lập, sửa đổi, bổ sung, cấp lại giấy phép thành lập sở giao dịch hàng hóa;
b) Chấp thuận tư cách thành viên cho thương nhân không đủ điều kiện theo quy định;
c) Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng việc ký quỹ giao dịch theo quy định;
d) Không thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ, quản trị rủi ro và giám sát, ngăn ngừa những xung đột lợi ích trong nội bộ và trong giao dịch một cách cần thiết theo quy định;
đ) Cho phép thành viên đã bị chấm dứt tư cách thành viên tiếp tục thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa qua sở giao dịch hàng hóa;
e) Tổ chức hoạt động giao dịch các loại hàng hóa không thuộc danh mục hàng hóa cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh, kinh doanh có điều kiện mà không thông báo cho cơ quan quản lý nhà nước theo quy định;
g) Không thực hiện đúng quy định về tổng hạn mức giao dịch hoặc hạn mức giao dịch;
h) Không thực hiện đúng các phương thức giao dịch hoặc nguyên tắc khớp lệnh giao dịch hoặc công bố thông tin giao dịch theo quy định;
i) Tổ chức hoạt động giao dịch các loại hàng hóa thuộc danh mục hàng hóa hạn chế kinh doanh, kinh doanh có điều kiện khi chưa được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho phép.
...

Theo quy định trên, Sở Giao dịch hàng hóa cho phép thành viên đã bị chấm dứt tư cách thành viên thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa qua đơn vị này sẽ bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

Bên cạnh đó còn phải nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm (nếu có).

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Xuân Hương Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thương mại Xem thêm

Pháp luật
Dự thảo Thông tư hướng Luật Hải quan về thủ tục hải quan kiểm soát hải quan có nội dung nào?

Nội dung dự thảo Thông tư Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hải quan, Nghị định số ..../2027/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đang được Bộ Tài chính lấy ý kiến xây dựng cụ thể như sau:

Pháp luật
Quy định Đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại từ 26/06/2026 theo Nghị định 239/2026/NĐ-CP chi tiết ra sao?

Quy định Đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại từ 26/06/2026 được quy định tại Điều 29 Nghị định 81/2018/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 8 Nghị định 239/2026/NĐ-CP; điểm a, b khoản 1, khoản 3 Điều 2 Nghị định 128/2024/NĐ-CP; khoản 4 Điều 21 Nghị định 17/2020/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội