Sau sáp nhập nộp đơn ly hôn ở đâu từ 1/7/2025?
(1) Đối với trường hợp thuận tình ly hôn
Theo tại Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 được sửa đổi bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng Dân sự, Luật Tố tụng Hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án 2025 quy định như sau:
Thẩm quyền của Tòa án nhân dân khu vực
Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này; giải quyết những yêu cầu quy định tại các điều 27, 29, 31 và 33 của Bộ luật này, trừ yêu cầu hủy phán quyết trọng tài, đăng ký phán quyết trọng tài vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của một số Tòa án nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại khoản 2 Điều 37 của Bộ luật này.
Theo Điều 29 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 quy định như sau:
Những yêu cầu về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án
1. Yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật.
2. Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn.
...
Theo điểm h khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định như sau:
Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ
...
2. Thẩm quyền giải quyết việc dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:
...
h) Tòa án nơi một trong các bên thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn;
Như vậy, từ ngày 1/7/2025, Tòa án nhân dân khu vực là tòa án có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.
Tòa án nơi một trong các bên thuận tình ly hôn khi ly hôn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Do đó, hai bên có thể thỏa thuận nộp đơn ly hôn tại Tòa án khu vực nơi cư trú, làm việc của vợ hoặc của chồng để làm thủ tục.
(2) Đối với trường hợp đơn phương ly hôn
Theo tại Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 được sửa đổi bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng Dân sự, Luật Tố tụng Hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án 2025 quy định như sau:
Thẩm quyền của Tòa án nhân dân khu vực
Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này; giải quyết những yêu cầu quy định tại các điều 27, 29, 31 và 33 của Bộ luật này, trừ yêu cầu hủy phán quyết trọng tài, đăng ký phán quyết trọng tài vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của một số Tòa án nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại khoản 2 Điều 37 của Bộ luật này.
Theo Điều 28 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 quy định như sau:
Những tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án
1. Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn; chia tài sản sau khi ly hôn.
....
Theo khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định như sau:
Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ
1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:
a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;
b) Các đương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;
...
Như vậy, từ ngày 1/7/2025, tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền giải quyết trường hợp đơn phương ly hôn.
Nếu đơn phương ly hôn thì vợ/chồng nộp đơn ly hôn tại tòa án nhân dân khu vực nơi cư trú, làm việc của người còn lại.

Sau sáp nhập nộp đơn ly hôn ở đâu từ 1/7/2025? Mẫu đơn ly hôn sau sáp nhập tỉnh, thành mới nhất? (hình từ internet)
Mẫu đơn ly hôn sau sáp nhập tỉnh, thành mới nhất?
(1) Mẫu đơn ly hôn thuận tình 2025 (thuận tình ly hôn) là Mẫu số 01-VDS ban hành kèm theo Nghị quyết 04/2018/NQ-HĐTP.

TẢI VỀ: Mẫu số 01-VDS Mẫu đơn ly hôn thuận tình 202
(2) Mẫu đơn đơn phương ly hôn 2025 Mẫu số 23-DS ban hành kèm theo Nghị quyết 01/2017/Q-HĐTP.

TẢI VỀ: Mẫu số 23-DS Mẫu đơn đơn phương ly hôn 2025
Trường hợp nào chồng không được yêu cầu ly hôn?
Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 51 Luật Hôn nhân gia đình 2014 thì trường hợp nào không được ly hôn như sau:
Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn
....
3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
Như vậy, sẽ có ba trường hợp người chồng không được quyền đơn phương ly hôn. Một là, vợ đang có thai. Hai là, Vợ mới sinh con. Ba là, Vợ đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];