Đơn ly hôn được thụ lý giải quyết theo quy định nào?
Căn cứ Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định như sau:
"Điều 53. Thụ lý đơn yêu cầu ly hôn
1. Tòa án thụ lý đơn yêu cầu ly hôn theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.
2. Trong trường hợp không đăng ký kết hôn mà có yêu cầu ly hôn thì Tòa án thụ lý và tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật này; nếu có yêu cầu về con và tài sản thì giải quyết theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 của Luật này."
Theo đó, Tòa án có thẩm quyền sẽ thụ lý đơn yêu cầu ly hôn theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.
Tòa án nào có thẩm quyền giải quyết khi người chồng đồng ý ký đơn ly hôn?
Căn cứ Điều 35 Bộ luật tố tụng Dân sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025 quy định như sau:
Thẩm quyền của Tòa án nhân dân khu vực
Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này; giải quyết những yêu cầu quy định tại các điều 27, 29, 31 và 33 của Bộ luật này, trừ yêu cầu hủy phán quyết trọng tài, đăng ký phán quyết trọng tài vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của một số Tòa án nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại khoản 2 Điều 37 của Bộ luật này.
Như vậy, theo quy định trên thì trường hợp 1 của bạn: Chồng đồng ý ký đơn ly hôn, tức hai vợ chồng ly hôn thuận tình thì vợ nộp đơn ly hôn kèm các hồ sơ cần thiết tại Tòa án khu vực nơi cư trú sẽ được giải quyết ly hôn.

Đơn ly hôn (Hình từ Internet)
Vợ có quyền tự yêu cầu nộp đơn ly hôn yêu cầu giải quyết hay không?
Căn cứ theo Điều 51 Luật Hôn nhân gia đình 2014 quy định như sau:
"Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn
1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.
2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.
3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi."
Như vậy, theo quy định trên trường hợp 2 của bạn thì vợ có quyền đơn phương xin ly hôn khi chồng không đồng ý. Nghĩa là nếu chồng không ký tên vào đơn ly hôn, người vợ sẽ làm thủ tục xin đơn phương ly hôn và vẫn sẽ được Tòa án chấp nhận.
Hồ sơ được nộp tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi người chồng đang thi hành án tù cư trú, làm việc trước khi chấp hành hình phạt tù.
Vợ muốn đơn phương ly hôn thì cần đáp ứng điều kiện gì?
Căn cứ theo quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình 2014 quy định như sau:
"Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên
1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.
2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.
3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia."
Như vậy, theo quy định trên nếu người vợ có thêm căn cứ để chứng minh cho Tòa án về một trong những căn cứ để đơn phương ly hôn như:
- Có hành vi bạo lực gia đình
- Vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được
Lúc này Tòa án sẽ giải quyết đơn phương ly hôn theo yêu cầu của người vợ.
Tải về mẫu đơn xin ly hôn đơn phương mới nhất 2026: Tại Đây
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];