Rút tiền ngân hàng của người mất năng lực hành vi dân sự thì phải làm thế nào? Căn cứ để xác lập quyền đại diện được pháp luật quy định ra sao?

Nguyễn Minh Châu 6,638 lượt xem
15:56 | 22/04/2023
Cho hỏi muốn rút tiền ngân hàng của người mất năng lực hành vi dân sự thì phải làm thế nào? Căn cứ để xác lập quyền đại diện được pháp luật quy định ra sao? Do ông tôi có gửi tiết kiệm 500 triệu vào một ngân hàng, tuy nhiên sau đó ông bị tai biến nên bị mất trí nhớ. Nay tôi muốn rút số tiền này về thì tôi phải làm như thế nào cho đúng quy định của pháp luật? Ngoài ra cho tôi hỏi về căn cứ để xác lập quyền đại diện được pháp luật quy định ra sao?
Nội dung chính
  1. Căn cứ để xác lập quyền đại diện được pháp luật quy định ra sao?
  2. Người đại diện có quyền đại diện trong phạm vi nào?
  3. Rút tiền ngân hàng của người mất năng lực hành vi dân sự thì phải làm thế nào?

Căn cứ để xác lập quyền đại diện được pháp luật quy định ra sao?

Tại Điều 134 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về đại diện như sau:

"Điều 134. Đại diện
1. Đại diện là việc cá nhân, pháp nhân (sau đây gọi chung là người đại diện) nhân danh và vì lợi ích của cá nhân hoặc pháp nhân khác (sau đây gọi chung là người được đại diện) xác lập, thực hiện giao dịch dân sự.
2. Cá nhân, pháp nhân có thể xác lập, thực hiện giao dịch dân sự thông qua người đại diện. Cá nhân không được để người khác đại diện cho mình nếu pháp luật quy định họ phải tự mình xác lập, thực hiện giao dịch đó.
3. Trường hợp pháp luật quy định thì người đại diện phải có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập, thực hiện."

Ngoài ra, theo Điều 135 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về căn cứ xác lập đại diện như sau:

"Điều 135. Căn cứ xác lập quyền đại diện
Quyền đại diện được xác lập theo ủy quyền giữa người được đại diện và người đại diện (sau đây gọi là đại diện theo ủy quyền); theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, theo điều lệ của pháp nhân hoặc theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là đại diện theo pháp luật)."

Như vậy, đại diện được hiểu là việc cá nhân, pháp nhân nhân danh và vì lợi ích của cá nhân hoặc pháp nhân khác để xác lập, thực hiện giao dịch dân sự. Quyền đại diện được xác lập theo ủy quyền giữa người được đại diện và người đại diện; theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, theo điều lệ của pháp nhân hoặc theo quy định của pháp luật.

Rút tiền ngân hàng của người mất năng lực hành vi dân sự thì phải làm thế nào?

Người đại diện có quyền đại diện trong phạm vi nào?

Tại Điều 141 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về phạm vi đại diện như sau:

- Người đại diện chỉ được xác lập, thực hiện giao dịch dân sự trong phạm vi đại diện theo căn cứ sau đây:

+ Quyết định của cơ quan có thẩm quyền;

+ Điều lệ của pháp nhân;

+ Nội dung ủy quyền;

+ Quy định khác của pháp luật.

- Trường hợp không xác định được cụ thể phạm vi đại diện theo quy định tại khoản 1 Điều này thì người đại diện theo pháp luật có quyền xác lập, thực hiện mọi giao dịch dân sự vì lợi ích của người được đại diện, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Một cá nhân, pháp nhân có thể đại diện cho nhiều cá nhân hoặc pháp nhân khác nhau nhưng không được nhân danh người được đại diện để xác lập, thực hiện giao dịch dân sự với chính mình hoặc với bên thứ ba mà mình cũng là người đại diện của người đó, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Người đại diện phải thông báo cho bên giao dịch biết về phạm vi đại diện của mình.

Rút tiền ngân hàng của người mất năng lực hành vi dân sự thì phải làm thế nào?

Theo Điều 22 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về trường hợp mất năng lực hành vi dân sự như sau:

"Điều 22. Mất năng lực hành vi dân sự
1. Khi một người do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định tuyên bố người này là người mất năng lực hành vi dân sự trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần.
Khi không còn căn cứ tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự thì theo yêu cầu của chính người đó hoặc của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định hủy bỏ quyết định tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự.
2. Giao dịch dân sự của người mất năng lực hành vi dân sự phải do người đại diện theo pháp luật xác lập, thực hiện."

Như vậy, khi một người do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định tuyên bố người này là người mất năng lực hành vi dân sự trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần. Giao dịch dân sự của người mất năng lực hành vi dân sự phải do người đại diện theo pháp luật xác lập, thực hiện.

Do đó, anh/chị phải làm đơn yêu cầu Tòa án tuyên bố ông của anh/chị bị mất năng lực hành vi dân sự. Sau đó anh/chị có thể trở thành người đại diện của ông anh/chị theo quy định pháp luật nêu trên và có thể đến ngân hàng rút tiền.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Minh Châu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Quyền dân sự Xem thêm

Pháp luật
Trường hợp nào vợ không được hưởng tài sản thừa kế khi người chồng qua đời? Quy định cụ thể như thế nào?

Bộ luật Dân sự 2015 có quy định về thừa kế di sản do người đã chết để lại. Theo đó, người vợ có thể hưởng tài sản thừa kế của chồng thông qua di chúc hoặc thừa kế theo pháp luật. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, người vợ sẽ không được hưởng tài sản thừa kế.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Khám sức khỏe theo Thông tư 25/2026/TT-BYT: Những điểm mới về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động 2026 thế nào?

Thông tư 25/2026/TT-BYT sửa đổi, bổ sung một số quy định về khám sức khỏe, trong đó có hồ sơ và nội dung khám sức khỏe định kỳ đối với người từ đủ 18 tuổi trở lên. Vậy từ năm 2026, người lao động khám sức khỏe định kỳ theo mẫu nào, gồm những nội dung gì và có điểm mới nào cần lưu ý?