Quyết định ban bố phòng thủ dân sự cấp độ 3 được đề xuất đưa ra khi nào? Ai có thẩm quyền quyết định ban bố theo quy định?
Theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 14 Nghị định 200/2025/NĐ-CP quy định về trường hợp đưa ra quyết định ban bố phòng thủ dân sự cấp độ 3 như sau:
Ban bố phòng thủ dân sự cấp độ 1, 2, 3
....
3. Ban bố phòng thủ dân sự cấp độ 3
a) Bộ, ngành chủ trì theo từng lĩnh vực quản lý nhà nước được phân công nhận được thông tin về nguy cơ xảy ra hoặc đã xảy ra sự cố, thảm họa, kịp thời phối hợp với các Bộ, ngành liên quan tham mưu, đề xuất với Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia, Thủ tướng Chính phủ ban bố phòng thủ dân sự cấp độ 3 khi diễn biến, mức độ thiệt hại hoặc nguy cơ gây ra thiệt hại vượt quá khả năng, điều kiện ứng phó, khắc phục hậu quả của lực lượng chuyên trách và chính quyền địa phương cấp tỉnh;
.....
Như vậy, quyết định ban bố phòng thủ dân sự cấp độ 3 được đề xuất đưa ra khi khi diễn biến, mức độ thiệt hại hoặc nguy cơ gây ra thiệt hại vượt quá khả năng, điều kiện ứng phó, khắc phục hậu quả của lực lượng chuyên trách và chính quyền địa phương cấp tỉnh.
Về thẩm quyền đưa ra quyết định ban bố phòng thủ dân sự cấp độ 3 quy định tại khoản 3 Điều 14 Nghị định 200/2025/NĐ-CP như sau:
Ban bố phòng thủ dân sự cấp độ 1, 2, 3
....
3. Ban bố phòng thủ dân sự cấp độ 3
a) Bộ, ngành chủ trì theo từng lĩnh vực quản lý nhà nước được phân công nhận được thông tin về nguy cơ xảy ra hoặc đã xảy ra sự cố, thảm họa, kịp thời phối hợp với các Bộ, ngành liên quan tham mưu, đề xuất với Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia, Thủ tướng Chính phủ ban bố phòng thủ dân sự cấp độ 3 khi diễn biến, mức độ thiệt hại hoặc nguy cơ gây ra thiệt hại vượt quá khả năng, điều kiện ứng phó, khắc phục hậu quả của lực lượng chuyên trách và chính quyền địa phương cấp tỉnh;
b) Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia căn cứ vào tham mưu, đề xuất của bộ, ngành chủ trì theo từng lĩnh vực quản lý nhà nước được phân công và cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo, kịp thời báo cáo đề xuất với Thủ tướng Chính phủ ban bố phòng thủ dân sự cấp độ 3;
c) Thủ tướng Chính phủ căn cứ đề xuất của Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia, quyết định ban bố phòng thủ dân sự cấp độ 3 trên phạm vi một tỉnh, một số tỉnh hoặc trên phạm vi cả nước;
d) Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam, hệ thống Đài thông tin duyên hải, Đài phát thanh, truyền hình cấp tỉnh và các cơ quan thông tấn báo chí, Cổng Thông tin điện tử Chính phủ có trách nhiệm đưa tin về quyết định ban bố phòng thủ dân sự cấp độ 3 đến các cơ quan, tổ chức, cá nhân trên lãnh thổ Việt Nam.
...
Từ cơ sở nêu trên, Thủ tướng Chính phủ là người có thẩm quyền ban hành quyết định ban bố phòng thủ dân sự cấp độ 3 trên phạm vi một tỉnh, một số tỉnh hoặc trên phạm vi cả nước căn cứ vào đề xuất của Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia.
Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam, hệ thống Đài thông tin duyên hải, Đài phát thanh, truyền hình cấp tỉnh và các cơ quan thông tấn báo chí, Cổng Thông tin điện tử Chính phủ có trách nhiệm đưa tin về quyết định ban bố phòng thủ dân sự cấp độ 3 đến các cơ quan, tổ chức, cá nhân trên lãnh thổ Việt Nam.

Quyết định ban bố phòng thủ dân sự cấp độ 3 được đề xuất đưa ra khi nào? Ai có thẩm quyền quyết định ban bố theo quy định? (Hình từ internet)
Nội dung chính trong quyết định ban bố phòng thủ dân sự cấp độ 3?
Theo quy định tại khoản 4 Điều 14 Nghị định 200/2025/NĐ-CP quy định về những nội dung chính trong quyết định ban bố phòng thủ dân sự theo đó quyết định ban bố phòng thủ dân sự cấp độ 3 gồm những nội dung sau:
- Lý do ban bố cấp độ phòng thủ dân sự;
- Các biện pháp cần áp dụng ngay để ứng phó và khắc phục hậu quả nhằm hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại do sự cố, thảm họa gây ra;
- Phạm vi địa bàn áp dụng cấp độ phòng thủ dân sự;
- Thời gian thực hiện các biện pháp phòng thủ dân sự;
- Trách nhiệm của các tổ chức, cơ quan, đơn vị thi hành.
Lực lượng phòng thủ dân sự kiêm nhiệm gồm những cơ quan nào?
Căn cứ tại Điều 10 Nghị định 200/2025/NĐ-CP quy định về lực lượng phòng thủ dân sự kiêm nhiệm gồm những cơ quan sau:
(1) Bộ Quốc phòng
Lực lượng thuộc các đơn vị quân đội đóng quân độc lập từ cấp đại đội và tương đương trở lên.
(2) Bộ Công an
Lực lượng Công an phòng, chống tội phạm về môi trường, quản lý hành chính về trật tự xã hội, giao thông, an ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao, Cảnh sát cơ động, Công an xã và các lực lượng khác theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Công an.
(3) Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Lực lượng quản lý đê điều; lực lượng kiểm lâm; lực lượng làm nhiệm vụ kiểm dịch động, thực vật; lực lượng kiểm ngư.
(4) Các bộ, ngành trung ương, cơ quan ngang bộ
Lực lượng tự vệ thuộc các cơ quan, tổ chức và lực lượng kiêm nhiệm khác.
(5) Các địa phương
- Lực lượng dân quân tự vệ, dân phòng; lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai; lực lượng tham gia bảo đảm an ninh, trật tự ở cơ sở;
- Lực lượng thuộc các trạm phối hợp tìm kiếm cứu nạn do địa phương thành lập.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];