- Tổ chức, chỉ đạo, điều hành hoạt động phòng thủ dân sự trên địa bàn tỉnh được tham mưu bởi cơ quan nào?
- Thành viên Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự cấp tỉnh gồm nhưng ai? Ai là Trưởng ban, Phó Trưởng ban?
- Nhiệm vụ và chức năng của Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự cấp tỉnh được quy định ra sao?
- Các hành vi nào là hành vi bị nghiêm cấm trong phòng thủ dân sự?
Tổ chức, chỉ đạo, điều hành hoạt động phòng thủ dân sự trên địa bàn tỉnh được tham mưu bởi cơ quan nào?
Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định 200/2025/NĐ-CP như sau:
Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự cấp tỉnh
1. Chức năng
Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự cấp tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập, có chức năng tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức, chỉ đạo, điều hành hoạt động phòng thủ dân sự trên địa bàn quản lý.
....
Như vậy, Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự cấp tỉnh là tổ chức có chức năng tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để tổ chức, chỉ đạo, điều hành hoạt động phòng thủ trên địa bàn tỉnh do đang quản lý.

Tổ chức nào có chức năng tham mưu trong tổ chức, chỉ đạo, điều hành hoạt động phòng thủ dân sự trên địa bàn tỉnh? (Hình từ internet)
Thành viên Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự cấp tỉnh gồm nhưng ai? Ai là Trưởng ban, Phó Trưởng ban?
Theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 7 Nghị định 200/2025/NĐ-CP quy định thành viên của Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự cấp tỉnh bao gồm:
- Giám đốc sở, trưởng ban, ngành không thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 7 Nghị định 200/2025/NĐ-CP.
- Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức đoàn thể - xã hội cấp tỉnh.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cơ cấu, số lượng thành viên bảo đảm hợp lý, hoạt động hiệu quả.
Trưởng Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự cấp tỉnh là Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được quy định tại điểm a khoản 3 Điều 7 Nghị định 200/2025/NĐ-CP.
Theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 7 Nghị định 200/2025/NĐ-CP quy định Phó Trưởng Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự cấp tỉnh bao gồm:
- 01 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là Phó Trưởng ban Thường trực.
- 04 Phó Trưởng ban là:
+ Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉn;
+ Giám đốc Công an cấp tỉnh;
+ Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường;
+ Giám đốc Sở Y tế
Nhiệm vụ và chức năng của Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự cấp tỉnh được quy định ra sao?
Theo quy định tại khoản 1 khoản 2 Điều 7 Nghị định 200/2025/NĐ-CP quy định về nhiệm vụ và chức năng của Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự cấp tỉnh như sau:
(1) Chức năng
Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự cấp tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập, có chức năng tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức, chỉ đạo, điều hành hoạt động phòng thủ dân sự trên địa bàn quản lý.
(2) Nhiệm vụ
- Tham mưu xây dựng và triển khai kế hoạch phòng thủ dân sự, kế hoạch phòng, chống thiên tai trên địa bàn quản lý; tiếp nhận, xử lý thông tin từ Tổng đài 112 đối với những sự cố, thảm họa xảy ra trên địa bàn tỉnh; tham mưu, đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định ban bố, quyết định bãi bỏ cấp độ phòng thủ dân sự;
- Tham mưu giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ huy các lực lượng phòng ngừa, ứng phó, khắc phục sự cố, thảm họa; quyết định các biện pháp cấp bách, huy động các nguồn lực theo thẩm quyền; tổ chức tiếp nhận và phân bổ nguồn lực hỗ trợ, cứu trợ để thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự trên địa bàn quản lý;
- Tham mưu tổ chức, xây dựng lực lượng và thông tin, tuyên truyền, phổ biến kiến thức nâng cao nhận thức cộng đồng về phòng thủ dân sự;
- Tham mưu hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra các sở, ban, ngành, cơ quan có liên quan thực hiện kế hoạch phòng thủ dân sự, kế hoạch phòng, chống thiên tai.
Các hành vi nào là hành vi bị nghiêm cấm trong phòng thủ dân sự?
Theo quy định tại Điều 10 Luật Phòng thủ dân sự 2023 quy định những hành vi bị cấm trong phòng thủ dân sự gồm:
- Chống đối, cản trở, cố ý trì hoãn hoặc không chấp hành, sự chỉ đạo, chỉ huy phòng thủ dân sự của cơ quan hoặc người có thẩm quyền; từ chối tham gia tìm kiếm, cứu nạn trong trường hợp điều kiện thực tế cho phép.
- Làm hư hỏng, phá hủy, chiếm đoạt trang thiết bị, công trình phòng thủ dân sự.
- Gây ra sự cố, thảm họa làm tổn hại đến tính mạng, sức khỏe con người; thiệt hại tài sản của Nhà nước, Nhân dân, cơ quan, tổ chức, môi trường và nền kinh tế quốc dân.
- Đưa tin sai sự thật về sự cố, thảm họa.
- Cố ý tạo chướng ngại vật cản trở hoạt động phòng thủ dân sự.
- Xây dựng công trình làm giảm hoặc làm mất công năng của công trình phòng thủ dân sự; xây dựng trái phép công trình trong phạm vi quy hoạch công trình phòng thủ dân sự, công trình phòng thủ dân sự hiện có.
- Sử dụng trang thiết bị phòng thủ dân sự chuyên dụng không đúng mục đích khai thác, sử dụng không đúng công năng của công trình phòng thủ dân sự chuyên dụng.
- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm trái quy định của pháp luật về phòng thủ dân sự; bao che cho người có hành vi vi phạm pháp luật về phòng thủ dân sự; lợi dụng sự cố, thảm họa để huy động, sử dụng nguồn lực cho phòng thủ dân sự không đúng mục đích.
- Lợi dụng hoạt động phòng thủ dân sự hoặc sự cố, thảm họa để xâm phạm lợi ích Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];