Ai có thẩm quyền đưa ra quyết định bãi bỏ phòng thủ dân sự theo quy định của pháp luật hiện nay?

Nguyễn Chí Cường 100 lượt xem
03:35 | 03/11/2025
Ai có thẩm quyền đưa ra quyết định bãi bỏ phòng thủ dân sự theo quy định của pháp luật hiện nay? Kế hoạch phòng thủ dân sự bao gồm những nội dung nào? Các hành vi nào là hành vi bị nghiêm cấm trong phòng thủ dân sự?
Nội dung chính
  1. Ai có thẩm quyền đưa ra quyết định bãi bỏ phòng thủ dân sự theo quy định của pháp luật hiện nay?
  2. Kế hoạch phòng thủ dân sự bao gồm những nội dung nào?
  3. Các hành vi nào là hành vi bị nghiêm cấm trong phòng thủ dân sự?

Ai có thẩm quyền đưa ra quyết định bãi bỏ phòng thủ dân sự theo quy định của pháp luật hiện nay?

Thẩm quyền đưa ra quyết định bãi bỏ phòng thủ dân sự được quy định như sau:

(1) Quyết định bãi bỏ phòng thủ dân sự cấp độ 1

Quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định 200/2025/NĐ-CP quy định về thẩm quyền ra quyết định bãi bỏ phòng thủ dân sự cấp độ 1 như sau:

Bãi bỏ phòng thủ dân sự cấp độ 1, 2, 3
1. Bãi bỏ phòng thủ dân sự cấp độ 1
a) Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự cấp xã căn cứ kết quả, mức độ hoàn thành nhiệm vụ ứng phó, khắc phục sự cố, thảm họa để tham mưu, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định bãi bỏ phòng thủ dân sự cấp độ 1;
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ đề xuất của Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự cùng cấp hoặc chỉ đạo của cấp trên, quyết định bãi bỏ phòng thủ dân sự cấp độ 1;
...

Theo đó, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền ban hành quyết định bãi bỏ phòng thủ dân sự cấp độ 1 dựa trên đề xuất của Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự cấp xã hoặc chỉ đạo của cấp trên.

(2) Quyết định bãi bỏ phòng thủ dân sự cấp độ 2

Căn cứ tại khoản 2 Điều 15 Nghị định 200/2025/NĐ-CP quy định về thẩm quyền ra quyết định bãi bỏ phòng thủ dân sự cấp độ 2 như sau:

Bãi bỏ phòng thủ dân sự cấp độ 1, 2, 3
...
2. Bãi bỏ phòng thủ dân sự cấp độ 2
a) Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự cấp tỉnh căn cứ kết quả, mức độ hoàn thành nhiệm vụ ứng phó, khắc phục sự cố, thảm họa để tham mưu, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định bãi bỏ phòng thủ dân sự cấp độ 2;
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ đề xuất của Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự cùng cấp hoặc chỉ đạo của cấp trên, quyết định bãi bỏ phòng thủ dân sự cấp độ 2;
....

Như vậy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền ban hành quyết định bãi bỏ phòng thủ dân sự cấp độ 2 dựa trên đề xuất của Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự cấp tỉnh hoặc chỉ đạo của cấp trên.

(3) Quyết định bãi bỏ phòng thủ dân sự cấp độ 3

Căn cứ tại khoản 3 Điều 15 Nghị định 200/2025/NĐ-CP quy định về thẩm quyền ra quyết định bãi bỏ phòng thủ dân sự cấp độ 3 như sau:

Bãi bỏ phòng thủ dân sự cấp độ 1, 2, 3
....
3. Bãi bỏ phòng thủ dân sự cấp độ 3
a) Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia căn cứ kết quả, mức độ hoàn thành nhiệm vụ ứng phó, khắc phục sự cố, thảm họa, trên địa bàn của một tỉnh, một số tỉnh hoặc trên phạm vi cả nước để tham mưu, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành quyết định bãi bỏ phòng thủ dân sự cấp độ 3 đối với một tỉnh, một số tỉnh hoặc trên phạm vi cả nước;
b) Thủ tướng Chính phủ căn cứ đề xuất của Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia, quyết định bãi bỏ phòng thủ dân sự cấp độ 3 trên địa bàn của một tỉnh, một số tỉnh hoặc trên phạm vi cả nước
....

Theo đó, Thủ tướng Chính phủ có thẩm quyền ban hành quyết định bãi bỏ phòng thủ dân sự cấp độ 3 trên địa bàn của một tỉnh, một số tỉnh hoặc trên phạm vi cả nước dựa trên căn cứ đề xuất của Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia.

Ai có thẩm quyền đưa ra quyết định bãi bỏ phòng thủ dân sự  theo quy định của pháp luật hiện nay?

Ai có thẩm quyền đưa ra quyết định bãi bỏ phòng thủ dân sự theo quy định của pháp luật hiện nay? (Hình từ internet)

Kế hoạch phòng thủ dân sự bao gồm những nội dung nào?

Căn cứ tại khoản 2 Điều 12 Luật Phòng thủ dân sự 2023 quy định về nội dung trong kế hoạch phòng thủ dân sự bao gồm:

- Đánh giá đặc điểm dân sinh, kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh, môi trường, tình hình phát triển của các ngành kinh tế và cơ sở hạ tầng;

- Dự báo các tình huống sự cố, thảm họa có thể xảy ra;

- Xác định các biện pháp có thể được áp dụng tương ứng với từng cấp độ phòng thủ dân sự;

- Xác định nội dung phòng thủ dân sự cần lồng ghép vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của cả nước, địa phương;

- Xác định nguồn lực, tiến độ hằng năm và 05 năm để thực hiện kế hoạch phòng thủ dân sự;

- Xác định trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

Các hành vi nào là hành vi bị nghiêm cấm trong phòng thủ dân sự?

Theo quy định tại Điều 10 Luật Phòng thủ dân sự 2023 quy định những hành vi bị cấm trong phòng thủ dân sự gồm:

- Chống đối, cản trở, cố ý trì hoãn hoặc không chấp hành, sự chỉ đạo, chỉ huy phòng thủ dân sự của cơ quan hoặc người có thẩm quyền; từ chối tham gia tìm kiếm, cứu nạn trong trường hợp điều kiện thực tế cho phép.

- Làm hư hỏng, phá hủy, chiếm đoạt trang thiết bị, công trình phòng thủ dân sự.

- Gây ra sự cố, thảm họa làm tổn hại đến tính mạng, sức khỏe con người; thiệt hại tài sản của Nhà nước, Nhân dân, cơ quan, tổ chức, môi trường và nền kinh tế quốc dân.

- Đưa tin sai sự thật về sự cố, thảm họa.

- Cố ý tạo chướng ngại vật cản trở hoạt động phòng thủ dân sự.

- Xây dựng công trình làm giảm hoặc làm mất công năng của công trình phòng thủ dân sự; xây dựng trái phép công trình trong phạm vi quy hoạch công trình phòng thủ dân sự, công trình phòng thủ dân sự hiện có.

- Sử dụng trang thiết bị phòng thủ dân sự chuyên dụng không đúng mục đích khai thác, sử dụng không đúng công năng của công trình phòng thủ dân sự chuyên dụng.

- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm trái quy định của pháp luật về phòng thủ dân sự; bao che cho người có hành vi vi phạm pháp luật về phòng thủ dân sự; lợi dụng sự cố, thảm họa để huy động, sử dụng nguồn lực cho phòng thủ dân sự không đúng mục đích.

- Lợi dụng hoạt động phòng thủ dân sự hoặc sự cố, thảm họa để xâm phạm lợi ích Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Chí Cường Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Liên hệ công tác kiểm tra, giám sát tại chi bộ theo Quy định 21-QĐ/TW ra sao? Nội dung kiểm tra, giám sát đảng viên của chi bộ năm 2026?

Quy định 21-QĐ/TW năm 2026 quy định chi bộ xây dựng kế hoạch, tiến hành kiểm tra, giám sát đảng viên trong chi bộ thực hiện nhiệm vụ đảng viên. Vậy công tác kiểm tra, giám sát tại chi bộ được thực hiện như thế nào và nội dung kiểm tra, giám sát đảng viên năm 2026 gồm những gì?

Pháp luật
Khẩn trương trình ban hành ngay Nghị định giảm thuế; đề xuất cơ chế tiền lương, phụ cấp, phân cấp, phân quyền...

(Chinhphu.vn) - Thủ tướng Lê Minh Hưng chỉ đạo khẩn trương trình Chính phủ ban hành ngay Nghị định giảm 30% thuế thu nhập đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh có doanh thu không quá 10 tỷ đồng/năm; hoàn thiện quy định về tổ chức bộ máy ở cấp cơ sở; hoàn thiện đề xuất biên chế của hệ thống chính trị để trình cấp có thẩm quyền, cũng như cơ chế về tiền lương, phụ cấp, phân cấp, phân quyền…

Bài viết mới nhất