Quy định về giám định xây dựng từ ngày 01/7/2026 theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP chi tiết ra sao?
Quy định về giám định xây dựng từ ngày 01/7/2026 được thực hiện theo Điều 9 Nghị định 207/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:
(1) Nội dung giám định xây dựng:
- Giám định chất lượng khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, vật liệu xây dựng, cấu kiện xây dựng, sản phẩm xây dựng, bộ phận công trình, công trình xây dựng;
- Giám định nguyên nhân sự cố công trình xây dựng theo quy định tại Chương IV Nghị định 207/2026/NĐ-CP;
- Các nội dung giám định khác.
(2) Cơ quan có thẩm quyền chủ trì tổ chức giám định xây dựng:
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức giám định xây dựng đối với các công trình trên địa bàn, trừ trường hợp quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều 9 Nghị định 207/2026/NĐ-CP;
- Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành tổ chức giám định xây dựng đối với các công trình xây dựng khi được Thủ tướng Chính phủ giao;
- Thẩm quyền chủ trì tổ chức giám định nguyên nhân sự cố theo quy định tại khoản 1 Điều 47 Nghị định 207/2026/NĐ-CP;
- Thẩm quyền chủ trì tổ chức giám định xây dựng đối với công trình quốc phòng, an ninh thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an.
(3) Chi phí giám định xây dựng bao gồm một số hoặc toàn bộ các chi phí sau:
- Chi phí thực hiện giám định xây dựng của cơ quan giám định bao gồm công tác phí và các chi phí khác phục vụ cho công tác giám định;
- Chi phí thuê chuyên gia tham gia thực hiện giám định xây dựng bao gồm chi phí đi lại, chi phí thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác và tiền công chuyên gia;
- Chi phí thuê tổ chức thực hiện kiểm định phục vụ giám định xây dựng được xác định bằng cách lập dự toán theo quy định của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng và quy định của pháp luật khác có liên quan phù hợp với khối lượng công việc của đề cương kiểm định;
- Chi phí cần thiết khác phục vụ cho việc giám định xây dựng.
(4) Chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm chi trả chi phí tổ chức giám định xây dựng.
- Trường hợp kết quả giám định xây dựng chứng minh được lỗi thuộc trách nhiệm của tổ chức, cá nhân nào có liên quan thì tổ chức, cá nhân đó phải chịu chi phí giám định xây dựng tương ứng với lỗi do mình gây ra và tổ chức xử lý khắc phục.
(5) Trình tự, thông báo kết luận giám định xây dựng theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
>> Chi phí tư vấn xây dựng là gì? Hướng dẫn cách xác định chi phí tư vấn xây dựng từ ngày 01/7/2026?

Quy định về giám định xây dựng từ ngày 01/7/2026 theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)
Giám định xây dựng là gì?
Theo khoản 9 Điều 2 Nghị định 207/2026/NĐ-CP, Giám định xây dựng là hoạt động kiểm định xây dựng và đánh giá sự tuân thủ các quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng, được tổ chức thực hiện bởi cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Nghị định 207/2026/NĐ-CP.
Hướng dẫn Kiểm định xây dựng từ ngày 01/7/2026 chi tiết? Quy định về Kiểm định xây dựng theo Thông tư 32/2026/TT-BXD?
Kiểm định xây dựng được quy định tại Điều 4 Thông tư 32/2026/TT-BXD, cụ thể như sau:
(1) Nội dung kiểm định xây dựng:
- Kiểm định chất lượng bộ phận công trình, công trình xây dựng;
- Kiểm định xác định nguyên nhân hư hỏng, xác định nguyên nhân sự cố của bộ phận công trình, công trình xây dựng;
- Kiểm định chất lượng vật liệu xây dựng, cấu kiện xây dựng, sản phẩm xây dựng.
(2) Trình tự thực hiện kiểm định xây dựng:
- Chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình tổ chức lập và phê duyệt nhiệm vụ kiểm định; lựa chọn tổ chức kiểm định xây dựng đủ điều kiện năng lực và phù hợp với nội dung nhiệm vụ kiểm định để thực hiện;
- Tổ chức kiểm định xây dựng được lựa chọn lập đề cương kiểm định trình cơ quan, tổ chức quy định tại điểm a khoản này phê duyệt, thực hiện kiểm định theo đề cương đã được phê duyệt và lập báo cáo kết quả kiểm định trình cơ quan nêu trên để được xem xét, nghiệm thu theo quy định.
(3) Đề cương kiểm định bao gồm các nội dung chính sau:
- Mục đích, yêu cầu, đối tượng và nội dung kiểm định;
- Danh mục các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng;
- Thông tin về năng lực của chủ trì và cá nhân thực hiện kiểm định; phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng thực hiện kiểm định (nếu có);
- Quy trình, phương pháp thực hiện kiểm định;
- Tiến độ thực hiện kiểm định;
- Dự toán chi phí kiểm định;
- Các nội dung cần thiết khác.
(4) Báo cáo kết quả kiểm định bao gồm các nội dung chính sau:
- Căn cứ thực hiện kiểm định;
- Thông tin chung về công trình và đối tượng kiểm định;
- Nội dung, trình tự thực hiện kiểm định;
- Các kết quả thí nghiệm, quan trắc, tính toán, phân tích và đánh giá;
- Kết luận về nội dung kiểm định và kiến nghị (nếu có).
(5) Trường hợp việc kiểm định xây dựng được thực hiện theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thì chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm lấy ý kiến của cơ quan này về nội dung đề cương kiểm định xây dựng trước khi phê duyệt.
- Trong trường hợp này, tổ chức kiểm định xây dựng phải độc lập với chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình và các nhà thầu khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, thi công xây dựng, cung ứng, sản xuất sản phẩm xây dựng, quản lý dự án và giám sát thi công xây dựng công trình.
(6) Trường hợp kết quả kiểm định xây dựng không đáp ứng được yêu cầu thiết kế, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng thì chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm tổ chức đánh giá và khắc phục.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];