Thông báo kết luận giám định xây dựng từ 01/7/2026 bao gồm những nội dung nào?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 5 Thông tư 32/2026/TT-BXD quy định về các nội dung trong thông báo kết luận giám định xây dựng như sau:
Trình tự thực hiện và thông báo kết luận giám định xây dựng
...
2. Thông báo kết luận giám định xây dựng bao gồm các nội dung chính sau:
a) Căn cứ thực hiện giám định xây dựng;
b) Thông tin chung về đối tượng giám định xây dựng;
c) Nội dung giám định xây dựng;
d) Trình tự tổ chức thực hiện giám định xây dựng;
đ) Kết quả giám định xây dựng;
e) Phân định trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân có liên quan và biện pháp xử lý, khắc phục (nếu có).
Như vậy, các nội dung chính trong thông báo kết luận giám định xây dựng bao gồm:
(1) Căn cứ thực hiện giám định xây dựng;
(2) Thông tin chung về đối tượng giám định xây dựng;
(3) Nội dung giám định xây dựng;
(4) Trình tự tổ chức thực hiện giám định xây dựng;
(5) Kết quả giám định xây dựng;
(6) Phân định trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân có liên quan và biện pháp xử lý, khắc phục (nếu có).

Thông báo kết luận giám định xây dựng từ 01/7/2026 bao gồm những nội dung nào theo Thông tư 32/2026/TT-BXD? (Hình từ Internet)
Trình tự thực hiện giám định xây dựng được tiến hành như thế nào?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 5 Thông tư 32/2026/TT-BXD quy định về trình tự thực hiện giám định xây dựng như sau:
(1) Cơ quan có thẩm quyền chủ trì tổ chức giám định xây dựng (sau đây gọi là cơ quan giám định) thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình về việc tổ chức giám định xây dựng với các nội dung chính sau: căn cứ thực hiện, đối tượng, thời gian, nội dung giám định xây dựng;
(2) Chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm tập hợp hồ sơ, tài liệu và các số liệu kỹ thuật có liên quan đến đối tượng giám định xây dựng theo yêu cầu của cơ quan giám định;
(3) Cơ quan giám định tổ chức thực hiện giám định xây dựng trên cơ sở hồ sơ, tài liệu, số liệu kỹ thuật có liên quan và kết quả kiểm định đã thực hiện (nếu có). Trường hợp cần thiết, cơ quan giám định chỉ định tổ chức kiểm định xây dựng phù hợp thực hiện kiểm định để phục vụ công tác giám định xây dựng;
(4) Cơ quan giám định thông báo kết luận giám định xây dựng theo nội dung quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư 32/2026/TT-BXD cho các bên có liên quan. Trường hợp cần thiết, cơ quan giám định tổ chức lấy ý kiến của các tổ chức, cá nhân có liên quan về nội dung kết luận giám định xây dựng.
Chi phí giám định xây dựng bao gồm những chi phí nào?
Căn cứ theo khoản 3 Điều 9 Nghị định 207/2026/NĐ-CP quy định chi phí giám định xây dựng bao gồm một số hoặc toàn bộ các chi phí sau:
(1) Chi phí thực hiện giám định xây dựng của cơ quan giám định bao gồm công tác phí và các chi phí khác phục vụ cho công tác giám định;
(2) Chi phí thuê chuyên gia tham gia thực hiện giám định xây dựng bao gồm chi phí đi lại, chi phí thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác và tiền công chuyên gia;
(3) Chi phí thuê tổ chức thực hiện kiểm định phục vụ giám định xây dựng được xác định bằng cách lập dự toán theo quy định của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng và quy định của pháp luật khác có liên quan phù hợp với khối lượng công việc của đề cương kiểm định;
(4) Chi phí cần thiết khác phục vụ cho việc giám định xây dựng.
Các nguyên tắc chung trong quản lý xây dựng công trình xây dựng là gì?
Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 207/2026/NĐ-CP quy định về các nguyên tắc chung trong quản lý xây dựng công trình xây dựng như sau:
(1) Công trình xây dựng phải được quản lý chất lượng, an toàn trong thi công xây dựng, nghiệm thu, bàn giao đưa vào khai thác, sử dụng, bảo hành, bảo trì theo quy định của Luật Xây dựng 2025, Nghị định 207/2026/NĐ-CP và pháp luật có liên quan từ khi khởi công, thi công xây dựng, khai thác, sử dụng công trình nhằm bảo đảm chất lượng công trình, an toàn cho người, tài sản, thiết bị, công trình và các công trình lân cận.
(2) Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức quản lý xây dựng công trình phù hợp với hình thức đầu tư, hình thức quản lý dự án, hình thức giao thầu, quy mô và nguồn vốn đầu tư trong quá trình thực hiện đầu tư xây dựng công trình; tổ chức quản lý thi công xây dựng công trình, giám sát thi công xây dựng công trình, nghiệm thu công việc xây dựng, bộ phận, hạng mục công trình, giai đoạn, công trình xây dựng; tổ chức bàn giao đưa công trình vào khai thác, sử dụng theo quy định của Nghị định 207/2026/NĐ-CP và pháp luật có liên quan.
(3) Các nhà thầu khi tham gia hoạt động xây dựng chịu trách nhiệm trực tiếp, toàn diện về chất lượng và an toàn trong thi công xây dựng công trình đối với các công việc do mình thực hiện trước pháp luật, trước chủ đầu tư và trước nhà thầu chính trong trường hợp là nhà thầu phụ. Nhà thầu chính phải chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư về các công việc do nhà thầu phụ thực hiện. Việc nghiệm thu của chủ đầu tư không thay thế, không làm giảm trách nhiệm của nhà thầu tham gia xây dựng công trình đối với phần công việc do mình thực hiện.
(4) Cơ quan chuyên môn về xây dựng hướng dẫn, kiểm tra công tác quản lý chất lượng, công tác quản lý an toàn trong thi công xây dựng của các tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng công trình; kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng; xử lý, kiến nghị xử lý các vi phạm về chất lượng và an toàn trong thi công xây dựng công trình theo quy định của pháp luật có liên quan.
(5) Việc quản lý xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ thực hiện theo quy định tại Điều 10 Nghị định 207/2026/NĐ-CP. Khuyến khích chủ sở hữu nhà ở áp dụng các quy định tại Nghị định 207/2026/NĐ-CP để tổ chức giám sát, thi công, nghiệm thu công trình nhà ở riêng lẻ.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];