Quy định về đảng tịch của đảng viên theo Quy định 208-QĐ/TW năm 2026 chi tiết, cụ thể ra sao?
Ngày 26/07/2026, Ban chấp hành Trung ương ban hành Quy định 208-QĐ/TW năm 2026 về thi hành Điều lệ Đảng. Quy định 208-QĐ/TW năm 2026 được ban hành trong hệ thống Đảng tới các chi bộ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký (tức từ ngày 26/07/2026). Các tổ chức đảng và đảng viên có trách nhiệm thi hành. Các quy định trước đây trái với nội dung Quy định 208-QĐ/TW năm 2026 đều bãi bỏ (Mục 5 Chương VIII Quy định 208-QĐ/TW năm 2026) |
Quy định về đảng tịch của đảng viên theo Quy định 208-QĐ/TW năm 2026 chi tiết
Mục 5 Chương III Quy định 208-QĐ/TW năm 2026
(1) Thẩm quyền giải quyết vấn đề đảng tịch của đảng viên (thẩm tra, kết luận về đảng tịch, việc công nhận là đảng viên, khôi phục quyền đảng viên, xóa tên hoặc cho nối lại sinh hoạt đảng của đảng viên)
1.1. Đối với đảng viên là cán bộ thuộc diện Trung ương quản lý thì ủy quyền Ban Tổ chức Trung ương xem xét, giải quyết.
Trường hợp ý kiến của cấp ủy trực thuộc Trung ương khác với kết luận của Ban Tổ chức Trung ương thì báo cáo Ban Bí thư xem xét, quyết định.
1.2. Đảng viên là cán bộ thuộc diện cấp ủy cấp tỉnh (và tương đương) quản lý thì ban thường vụ cấp ủy cấp tỉnh (và tương đương) xem xét, quyết định.
1.3. Đảng viên không thuộc diện nêu trên thì ban thường vụ đảng ủy cơ sở xem xét, quyết định.
(2) Giải quyết vấn đề đảng tịch của đảng viên
2.1. Không đặt ra việc xem xét lại đối với những đảng viên có vấn đề về đảng tịch đã được cấp ủy có thẩm quyền xem xét, kết luận trước đây mà không phát hiện thêm vấn đề gì mới.
2.2. Chỉ xem xét, khôi phục quyền đảng viên và tính tuổi Đảng liên tục đối với những người bị đưa ra khỏi Đảng đã được cấp có thẩm quyền thẩm tra, xác minh, kết luận là bị oan và từ khi bị đưa ra khỏi Đảng đến nay không vi phạm tư cách đảng viên.
2.3. Đảng viên được kết nạp trước Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (ngày 05/9/1960) và trước ngày 30/4/1975 (ở các địa phương từ phía Nam sông Bến Hải trở vào) mà lúc kết nạp vào Đảng chưa đủ 18 tuổi thì ngày vào Đảng được giữ nguyên.
2.4. Đảng viên được kết nạp vào Đảng trong kháng chiến chống Pháp (từ tháng 7/1954 trở về trước) và đảng viên được kết nạp trong kháng chiến chống Mỹ ở các địa phương từ phía Nam sông Bến Hải trở vào (từ tháng 7/1954 đến tháng 12/1973) nếu chỉ có một người giới thiệu vào Đảng thì vẫn được công nhận đảng tịch.
2.5. Những đồng chí trước đây đã vào Việt Minh hay một tổ chức quần chúng cách mạng hoạt động bí mật (từ tháng 02/1951 trở về trước), sau đó được tham gia sinh hoạt chi bộ, thì lấy ngày sinh hoạt chi bộ là ngày kết nạp vào Đảng.
2.6. Những đồng chí hoạt động trong kháng chiến chống Pháp (từ tháng 7/1954 trở về trước) và trong kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (từ tháng 7/1954 đến ngày 30/4/1975) từ phía Nam sông Bến Hải trở vào, chưa được kết nạp vào Đảng nhưng đã được tổ chức đảng giao nhiệm vụ của người đảng viên như làm công tác tuyên truyền phát triển đảng viên hoặc tham gia việc thành lập chi bộ thì lấy ngày chi bộ giao nhiệm vụ làm công tác tuyên truyền phát triển đảng viên hoặc ngày tham gia thành lập chi bộ là ngày kết nạp vào Đảng.
Đối với trường hợp chỉ là quần chúng cảm tình đảng, được tổ chức đảng giao một số việc để thử thách (như giao liên hoặc theo dõi tình hình địch...), chưa được kết nạp vào Đảng, nhưng ngộ nhận mình đã vào Đảng, sau đó được tổ chức đảng cho sinh hoạt, được rèn luyện thử thách, xét có đủ tư cách đảng viên thì được công nhận là đảng viên từ ngày tham gia sinh hoạt đảng.
2.7. Những đảng viên có nghi vấn không được tổ chức đảng kết nạp vào Đảng thì phải xem xét kỹ, sau khi thẩm tra thấy có đủ căn cứ kết luận là đã được tổ chức kết nạp vào Đảng theo quy định của Điều lệ Đảng hoặc đúng với quy định tại những điểm nêu trên và từ đó đến nay vẫn tham gia sinh hoạt đảng, giữ gìn được tư cách đảng viên thì cấp ủy có thẩm quyền công nhận là đảng viên.
Nếu đủ căn cứ kết luận người đó mạo nhận là đảng viên thì cấp ủy có thẩm quyền quyết định xóa tên trong danh sách đảng viên.
2.8. Những đảng viên không tham gia sinh hoạt đảng do gián đoạn sinh hoạt đảng, sau khi đã thẩm tra thấy có đủ căn cứ và chứng lý rõ ràng, nếu nội dung vi phạm là do chính bản thân gây ra thì không nối lại sinh hoạt đảng và thông báo xóa tên trong danh sách đảng viên; nếu nội dung vi phạm không phải do chính bản thân gây ra và được chi bộ, đảng ủy trực thuộc cơ sở (hoặc ban thường vụ đảng ủy cơ sở) nơi công tác hoặc nơi cư trú xác nhận vẫn thực hiện tốt nhiệm vụ được giao, thực hiện tốt nghĩa vụ công dân, giữ gìn phẩm chất đạo đức trong thời gian không tham gia sinh hoạt đảng thì được xét nối lại sinh hoạt đảng.
> Chuyển sinh hoạt đảng chính thức theo Quy định 208, Hướng dẫn 02 được quy định chi tiết thế nào?
> Hồ sơ đảng viên, hồ sơ đảng viên điện tử theo Hướng dẫn 02-HD/TW ngày 07/8/2026 bao gồm những gì?

Quy định về đảng tịch của đảng viên theo Quy định 208-QĐ/TW năm 2026 chi tiết, cụ thể ra sao? (Hình từ Internet)
Quy trình thực hiện giải quyết khiếu nại về đảng tịch của đảng viên theo Hướng dẫn 02-HD/TW ra sao?
Ngày 07/8/2026, Ban Chấp hành Trung ương ban hành Hướng dẫn 02-HD/TW năm 2026 một số vấn đề cụ thể thi hành Điều lệ Đảng. Hướng dẫn 02-HD/TW năm 2026 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07/8/2026 và thay thế Hướng dẫn 01-HD/TW năm 2026. |
Quy trình thực hiện giải quyết khiếu nại về đảng tịch của đảng viên
Mục 11 Hướng dẫn 02-HD/TW năm 2026
(1) Đối với đảng viên là cán bộ thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý; đơn khiếu nại về đảng tịch gửi đến Ban Bí thư; đơn khiếu nại về đảng tịch do các đồng chí lãnh đạo Đảng giao thì uỷ quyền cho Ban Tổ chức Trung ương xem xét, giải quyết về đảng tịch.
(2) Đối với những đơn khiếu nại về đảng tịch chưa được các tổ chức đảng xử lý, giải quyết theo quy định thì đơn vị tiếp nhận đơn làm phiếu chuyển đến cấp uỷ có thẩm quyền để giải quyết.
(3) Quy trình giải quyết đơn khiếu nại về đảng tịch
3.1 Các cấp uỷ, tổ chức đảng thành lập đoàn công tác thẩm tra, xác minh đơn khiếu nại về đảng tịch của đảng viên thực hiện theo thẩm quyền được quy định tại Quy định Thi hành Điều lệ Đảng.
3.2 Đoàn công tác nghiên cứu nội dung khiếu nại; xây dựng kế hoạch, chương trình thẩm tra, xác minh, nội quy hoạt động của đoàn công tác; gửi công văn đến cấp uỷ, tổ chức đảng nơi cần thẩm tra, xác minh để thông báo chương trình làm việc.
3.3 Đoàn công tác làm việc với đại diện các cấp uỷ, ban tổ chức cấp uỷ theo thẩm quyền giải quyết đơn và tổ chức đảng, cá nhân có liên quan; thông báo kế hoạch giải quyết khiếu nại về đảng tịch và đề nghị cung cấp tài liệu.
3.4 Đoàn công tác thông báo kết quả thẩm tra, xác minh sơ bộ cho người khiếu nại biết và ghi nhận ý kiến trước khi hoàn thành Báo cáo kết quả thẩm tra, xác minh.
3.5 Làm việc với ban thường vụ cấp uỷ có thẩm quyền về các nội dung thẩm tra, xác minh, ý kiến của đoàn công tác và ý kiến của ban thường vụ cấp uỷ có thẩm quyền (đề xuất, kiến nghị nếu có).
3.6 Đoàn công tác tổng hợp, đánh giá, xây dựng Báo cáo kết quả thẩm tra, xác minh và kết luận thẩm tra, xác minh trình cấp uỷ có thẩm quyền xem xét, ký, ban hành.
3.7 Trường hợp người khiếu nại là cán bộ thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý hoặc ý kiến của ban thường vụ cấp uỷ trực thuộc Trung ương không thống nhất với ý kiến của đoàn công tác thì báo cáo kết quả thẩm tra, xác minh trình Bộ Chính trị, Ban Bí thư xem xét, kết luận.
Đảng Cộng sản Việt Nam tổ chức theo nguyên tắc gì?
Theo Điều 9 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011 quy định như sau:
Đảng Cộng sản Việt Nam tổ chức theo nguyên tắc tập trung dân chủ. Nội dung cơ bản của nguyên tắc đó là:
- Cơ quan lãnh đạo các cấp của Đảng do bầu cử lập ra, thực hiện tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách.
- Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Đảng là Đại hội đại biểu toàn quốc. Cơ quan lãnh đạo ở mỗi cấp là đại hội đại biểu hoặc đại hội đảng viên. Giữa hai kỳ đại hội, cơ quan lãnh đạo của Đảng là Ban Chấp hành Trung ương, ở mỗi cấp là ban chấp hành đảng bộ, chi bộ (gọi tắt là cấp uỷ).
- Cấp uỷ các cấp báo cáo và chịu trách nhiệm về hoạt động của mình trước đại hội cùng cấp, trước cấp uỷ cấp trên và cấp dưới; định kỳ thông báo tình hình hoạt động của mình đến các tổ chức đảng trực thuộc, thực hiện tự phê bình và phê bình.
- Tổ chức đảng và đảng viên phải chấp hành nghị quyết của Đảng. Thiểu số phục tùng đa số, cấp dưới phục tùng cấp trên, cá nhân phục tùng tổ chức, các tổ chức trong toàn Đảng phục tùng Đại hội đại biểu toàn quốc và Ban Chấp hành Trung ương.
- Nghị quyết của các cơ quan lãnh đạo của Đảng chỉ có giá trị thi hành khi có hơn một nửa số thành viên trong cơ quan đó tán thành. Trước khi biểu quyết, mỗi thành viên được phát biểu ý kiến của mình. Đảng viên có ý kiến thuộc về thiểu số được quyền bảo lưu và báo cáo lên cấp uỷ cấp trên cho đến Đại hội đại biểu toàn quốc, song phải chấp hành nghiêm chỉnh nghị quyết, không được truyền bá ý kiến trái với nghị quyết của Đảng. Cấp uỷ có thẩm quyền nghiên cứu xem xét ý kiến đó; không phân biệt đối xử với đảng viên có ý kiến thuộc về thiểu số.
- Tổ chức đảng quyết định các vấn đề thuộc phạm vi quyền hạn của mình, song không được trái với nguyên tắc, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và nghị quyết của cấp trên.
- Đảng tịch của Đảng viên
- Đảng tịch của đảng viên theo Quy định 208
- Quy định về đảng tịch của đảng viên theo Quy định 208
- Quy định về đảng tịch của đảng viên
- Giải quyết khiếu nại về đảng tịch của đảng viên
- Quy trình thực hiện giải quyết khiếu nại về đảng tịch của đảng viên
- Quy định 208
- Hướng dẫn 02
- Đảng viên
- Đảng tịch
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];