Hồ sơ đảng viên, hồ sơ đảng viên điện tử theo Hướng dẫn 02-HD/TW ngày 07/8/2026 bao gồm những gì?
Ngày 07/8/2026, Ban Chấp hành Trung ương ban hành Hướng dẫn 02-HD/TW năm 2026 một số vấn đề cụ thể thi hành Điều lệ Đảng. Hướng dẫn 02-HD/TW năm 2026 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07/8/2026 và thay thế Hướng dẫn 01-HD/TW năm 2026. |
Hồ sơ đảng viên, hồ sơ đảng viên điện tử theo Hướng dẫn 02-HD/TW ngày 07/8/2026 bao gồm những tài liệu được quy định tại tiểu mục 8.1 Mục 8 Hướng dẫn 02-HD/TW năm 2026, cụ thể như sau:
(1) Khi được kết nạp vào Đảng
- Giấy chứng nhận học lớp bồi dưỡng nhận thức về Đảng.
- Đơn xin vào Đảng.
- Lý lịch của người vào Đảng và các văn bản thẩm tra kèm theo.
- Giấy giới thiệu của đảng viên chính thức được phân công giúp đỡ.
- Nghị quyết giới thiệu đoàn viên ưu tú vào Đảng của Ban Thường vụ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh xã, phường, đặc khu hoặc Ban Chấp hành Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh cơ sở hoặc tập thể chi đoàn cơ sở hoặc của ban chấp hành công đoàn cơ sở (nếu có).
- Bản tổng hợp ý kiến nhận xét của đoàn thể chính trị - xã hội nơi làm việc và chi uỷ (hoặc chi bộ) nơi cư trú đối với người vào Đảng.
- Nghị quyết xét, đề nghị kết nạp đảng viên của chi bộ.
- Báo cáo thẩm định của đảng uỷ bộ phận (nếu có).
- Quyết định kết nạp đảng viên của cấp uỷ có thẩm quyền.
- Lý lịch đảng viên.
- Phiếu đảng viên (điện tử).
(2) Khi đảng viên đã được công nhận chính thức có thêm các tài liệu sau:
- Giấy chứng nhận học lớp bồi dưỡng đảng viên mới.
- Bản tự kiểm điểm của đảng viên dự bị.
- Bản nhận xét đảng viên dự bị của đảng viên được phân công giúp đỡ.
- Bản tổng hợp ý kiến nhận xét của đoàn thể chính trị - xã hội nơi làm việc và chi uỷ (hoặc chi bộ) nơi cư trú đối với đảng viên dự bị.
- Nghị quyết xét, đề nghị công nhận đảng viên chính thức của chi bộ.
- Báo cáo thẩm định của đảng uỷ bộ phận (nếu có).
- Quyết định công nhận đảng viên chính thức của cấp uỷ có thẩm quyền.
- Quyết định phát thẻ đảng viên.
- Quyết định tặng Huy hiệu Đảng của cấp có thẩm quyền (nếu có).
- Các bản bổ sung hồ sơ đảng viên hằng năm.
- Các bản thẩm tra, kết luận về lý lịch đảng viên (nếu có).
- Các quyết định của cấp có thẩm quyền về điều động, bổ nhiệm, nghỉ hưu, nghỉ mất sức, chuyển ngành, phục viên, xuất ngũ, kỷ luật, khen thưởng; bản sao các văn bằng chứng chỉ về chuyên môn, lý luận chính trị, ngoại ngữ, tin học...
- Hệ thống giấy giới thiệu sinh hoạt đảng từ khi vào Đảng.
- Các bản tự kiểm điểm hằng năm (của 3 năm gần nhất) và khi chuyển sinh hoạt đảng của đảng viên.
- Ngoài những tài liệu trên, những tài liệu khác kèm theo trong hồ sơ đảng viên đều là tài liệu tham khảo.
- Các tài liệu trong hồ sơ đảng viên được ghi vào bản mục lục tài liệu và sắp xếp theo trình tự như trên, đưa vào túi hồ sơ để quản lý; bản mục lục các tài liệu trong hồ sơ đảng viên phải được cấp uỷ quản lý hồ sơ đảng viên kiểm tra, xác nhận, ký và đóng dấu cấp uỷ.
- Thành phần hồ sơ đảng viên điện tử được lập tương ứng trên Cơ sở dữ liệu đảng viên.
(3) Bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ đảng viên
- Đối với đảng viên được kết nạp vào Đảng từ khi thực hiện Quy định số 29-QĐ/TW, ngày 02/6/1997 của Bộ Chính trị khóa VIII đến nay, trong hồ sơ đảng viên phải có đủ các tài liệu như quy định tại (1), (2) nêu trên.
- Đối với những đảng viên được kết nạp vào Đảng trước khi có Quy định số 29-QĐ/TW, ngày 02/6/1997 của Bộ Chính trị khóa VIII thì các cấp uỷ được giao quản lý hồ sơ đảng viên tổ chức kiểm tra, sưu tầm, thu thập bổ sung các tài liệu còn thiếu trong hồ sơ đảng viên để hoàn thiện hồ sơ đảng viên, sắp xếp, quản lý theo quy định.
Trường hợp đã sưu tầm, thu thập tài liệu nhưng vẫn không đủ các tài liệu trong hồ sơ đảng viên theo quy định thì cấp uỷ nơi quản lý hồ sơ đảng viên xác nhận, ký tên, đóng dấu vào bản mục lục các tài liệu có trong hồ sơ đảng viên đang quản lý, làm cơ sở cho việc quản lý đảng viên và chuyển sinh hoạt đảng chính thức của đảng viên.
- Bổ sung hồ sơ đảng viên (hồ sơ đảng viên điện tử) hằng năm và khi chuyển sinh hoạt đảng chính thức:
+ Khi có thay đổi, đảng viên thực hiện bổ sung, cập nhật những thay đổi về trình độ (lý luận chính trị, học vấn, chuyên môn, nghiệp vụ, ngoại ngữ, vi tính...), đơn vị, chức vụ công tác, nghề nghiệp, khen thưởng, kỷ luật, hoàn cảnh gia đình (cha, mẹ, vợ, chồng, các con...) trên Cơ sở dữ liệu đảng viên qua ứng dụng "Sổ tay đảng viên điện tử".
+ Chi uỷ, chi bộ hướng dẫn đảng viên kê khai bổ sung phiếu đảng viên điện tử, hồ sơ đảng viên điện tử; kiểm tra, xác nhận trên phần mềm.
+ Cấp uỷ quản lý hồ sơ đảng viên căn cứ những nội dung thay đổi trên phần mềm, thực hiện bổ sung vào lý lịch đảng viên và đóng dấu của cấp uỷ vào chỗ đã bổ sung khi đảng viên chuyển sinh hoạt đảng chính thức.
+ Việc cập nhật, quản lý hồ sơ đảng viên điện tử thực hiện theo hướng dẫn của Ban Tổ chức Trung ương.
> Chuyển sinh hoạt đảng chính thức theo Quy định 208, Hướng dẫn 02 được quy định chi tiết thế nào?
> Quy định 208 về tặng Huy hiệu Đảng như thế nào? Quy định tặng Huy hiệu Đảng từ 26/07/2026 ra sao?

Hồ sơ đảng viên, hồ sơ đảng viên điện tử theo Hướng dẫn 02-HD/TW ngày 07/8/2026 bao gồm những gì? (Hình từ Internet)
Yêu cầu quản lý hồ sơ đảng viên (hồ sơ đảng viên điện tử) theo Hướng dẫn 02-HD/TW là gì?
Yêu cầu quản lý hồ sơ đảng viên (hồ sơ đảng viên điện tử) được quy định tại tiểu mục 8.2 Mục 8 Hướng dẫn 02-HD/TW năm 2026, cụ thể như sau:
(1) Hồ sơ đảng viên phải được tổ chức đảng quản lý chặt chẽ theo quy định, không được tẩy xóa, tự ý sửa chữa.
Khi có đủ căn cứ pháp lý, được cấp uỷ có thẩm quyền đồng ý bằng văn bản thì cấp uỷ được giao quản lý hồ sơ mới được sửa chữa vào hồ sơ đảng viên và đóng dấu của cấp uỷ vào chỗ sửa chữa.
(2) Hồ sơ đảng viên (hồ sơ đảng viên điện tử) do đảng uỷ trực thuộc cơ sở hoặc đảng uỷ cơ sở (nơi không có đảng uỷ trực thuộc cơ sở) nơi đảng viên đang sinh hoạt đảng chính thức quản lý, kể cả đảng viên là cán bộ thuộc diện cán bộ do cấp uỷ cấp trên quản lý.
Đảng uỷ trực thuộc cơ sở không đủ điều kiện quản lý và bảo quản hồ sơ đảng viên thì phải chủ động báo cáo, đề nghị cấp uỷ cấp trên trực tiếp thực hiện việc quản lý, bảo quản hồ sơ đảng viên do cấp mình đang trực tiếp quản lý.
Đảng uỷ cơ sở phải chủ động kiểm tra, xem xét, chịu trách nhiệm quản lý hồ sơ đảng viên đối với những nơi tổ chức cơ sở đảng không đủ điều kiện quản lý.
Việc quản lý hồ sơ đảng viên của đảng bộ trực thuộc cơ sở ở địa bàn dân cư do đảng uỷ cấp xã thực hiện.
(3) Quản lý hồ sơ khi chuyển sinh hoạt đảng:
- Khi đảng viên chuyển sinh hoạt đảng, cấp uỷ nơi đảng viên chuyển đi làm đầy đủ thủ tục, niêm phong hồ sơ, giao cho đảng viên trực tiếp mang theo để báo cáo với cấp uỷ nơi đảng viên chuyển đến; trường hợp đặc biệt thì tổ chức đảng chuyển hồ sơ.
- Tổ chức đảng tiếp nhận đảng viên phải kiểm tra chặt chẽ hồ sơ đảng viên theo danh mục các tài liệu có trong hồ sơ, vào sổ theo dõi, sắp xếp, quản lý; nếu chưa có xác nhận của cấp uỷ quản lý hồ sơ đảng viên (nơi đảng viên chuyển đi) trong danh mục hồ sơ đảng viên thì chưa tiếp nhận sinh hoạt đảng.
(4) Quản lý hồ sơ đảng viên khi tổ chức đảng bị giải tán, giải thể, sáp nhập, hợp nhất hoặc chia tách:
Hồ sơ của đảng viên ở những tổ chức đảng bị giải tán, giải thể, sáp nhập, hợp nhất hoặc chia tách do cấp uỷ cấp trên trực tiếp của tổ chức đảng đó kiểm tra, thu nhận, quản lý và xử lý theo quy định.
(5) Hồ sơ (hồ sơ điện tử) của đảng viên từ trần hoặc bị đưa ra khỏi Đảng thì đảng uỷ cơ sở quản lý.
(6) Nghiên cứu, khai thác hồ sơ đảng viên:
- Cán bộ, đảng viên muốn nghiên cứu hồ sơ đảng viên (hồ sơ đảng viên điện tử) phải được sự đồng ý của cấp uỷ quản lý hồ sơ và phải thực hiện đúng hướng dẫn của cán bộ quản lý hồ sơ đảng viên.
Việc nghiên cứu hồ sơ đảng viên (hồ sơ đảng viên điện tử) được tiến hành tại phòng hồ sơ. Trường hợp cần sao chụp hồ sơ đảng viên để nghiên cứu thì phải được cấp uỷ quản lý hồ sơ đồng ý.
- Trong quá trình nghiên cứu hồ sơ đảng viên tuyệt đối không được tẩy xóa, sửa chữa, ghi thêm, đưa thêm hoặc rút bớt tài liệu trong hồ sơ.
- Khi đảng viên xem hồ sơ của mình, nếu thấy có vấn đề gì chưa đồng tình thì phải báo cáo với cấp uỷ quản lý hồ sơ xem xét, giải quyết.
- Cán bộ được giao quản lý hồ sơ đảng viên phải lưu giấy giới thiệu, có sổ theo dõi, ghi rõ ngày tháng năm, họ tên, đơn vị của người đến nghiên cứu hồ sơ. Người được cấp uỷ có thẩm quyền cho mượn hồ sơ để nghiên cứu phải ký mượn vào sổ theo dõi và trả lại hồ sơ đúng thời gian.
(7) Quản lý, sử dụng phiếu đảng viên điện tử:
- Phiếu đảng viên điện tử được tạo lập trên Cơ sở dữ liệu đảng viên qua ứng dụng Sổ tay đảng viên điện tử.
- Sơ yếu lý lịch M2, phiếu đảng viên của đảng viên được chuyển về lưu giữ cùng với hồ sơ đảng viên, không được thanh lý.
(8) Tổ chức quản lý hồ sơ đảng viên:
- Hệ thống sổ theo dõi, quản lý hồ sơ đảng viên gồm: Sổ danh sách đảng viên đang sinh hoạt tại chi bộ (cả đảng viên chính thức và dự bị); sổ đảng viên đã ra khỏi Đảng (xin ra, xóa tên, khai trừ); sổ đảng viên đã từ trần; sổ theo dõi giao nhận hồ sơ đảng viên và mượn đọc hồ sơ đảng viên.
- Hồ sơ đảng viên được sắp xếp theo yêu cầu dễ tìm, dễ thấy và dễ bảo quản theo từng loại hồ sơ đảng viên ở mỗi cấp quản lý.
- Nơi lưu giữ hồ sơ đảng viên phải có phương tiện, thiết bị bảo quản tránh hư hại, xuống cấp (như chống mối mọt, ẩm ướt, phòng hỏa, lũ lụt...); thực hiện đúng quy định, hướng dẫn của Đảng, Nhà nước về bảo vệ bí mật nhà nước.
Định kỳ 6 tháng phải đối chiếu danh sách đảng viên với số lượng hồ sơ đảng viên, kịp thời phát hiện những tài liệu trong hồ sơ đảng viên bị hư hỏng để xử lý ngay. Khi thay đổi cán bộ quản lý phải có biên bản giao nhận chặt chẽ, đúng quy định.
Đảng Cộng sản Việt Nam tổ chức theo nguyên tắc gì?
Theo Điều 9 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011 quy định như sau:
Đảng Cộng sản Việt Nam tổ chức theo nguyên tắc tập trung dân chủ. Nội dung cơ bản của nguyên tắc đó là:
- Cơ quan lãnh đạo các cấp của Đảng do bầu cử lập ra, thực hiện tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách.
- Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Đảng là Đại hội đại biểu toàn quốc. Cơ quan lãnh đạo ở mỗi cấp là đại hội đại biểu hoặc đại hội đảng viên. Giữa hai kỳ đại hội, cơ quan lãnh đạo của Đảng là Ban Chấp hành Trung ương, ở mỗi cấp là ban chấp hành đảng bộ, chi bộ (gọi tắt là cấp uỷ).
- Cấp uỷ các cấp báo cáo và chịu trách nhiệm về hoạt động của mình trước đại hội cùng cấp, trước cấp uỷ cấp trên và cấp dưới; định kỳ thông báo tình hình hoạt động của mình đến các tổ chức đảng trực thuộc, thực hiện tự phê bình và phê bình.
- Tổ chức đảng và đảng viên phải chấp hành nghị quyết của Đảng. Thiểu số phục tùng đa số, cấp dưới phục tùng cấp trên, cá nhân phục tùng tổ chức, các tổ chức trong toàn Đảng phục tùng Đại hội đại biểu toàn quốc và Ban Chấp hành Trung ương.
- Nghị quyết của các cơ quan lãnh đạo của Đảng chỉ có giá trị thi hành khi có hơn một nửa số thành viên trong cơ quan đó tán thành. Trước khi biểu quyết, mỗi thành viên được phát biểu ý kiến của mình. Đảng viên có ý kiến thuộc về thiểu số được quyền bảo lưu và báo cáo lên cấp uỷ cấp trên cho đến Đại hội đại biểu toàn quốc, song phải chấp hành nghiêm chỉnh nghị quyết, không được truyền bá ý kiến trái với nghị quyết của Đảng. Cấp uỷ có thẩm quyền nghiên cứu xem xét ý kiến đó; không phân biệt đối xử với đảng viên có ý kiến thuộc về thiểu số.
- Tổ chức đảng quyết định các vấn đề thuộc phạm vi quyền hạn của mình, song không được trái với nguyên tắc, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và nghị quyết của cấp trên.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];