PKI Token là gì? Thiết bị lưu khóa bí mật là gì theo Nghị định 68?
Căn cứ khoản 15 Điều 3 Nghị định 68/2024/NĐ-CP quy định như sau:
Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
4. Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ là Cục Chứng thực số và Bảo mật thông tin trực thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ.
5. Thiết bị lưu khóa bí mật là thiết bị vật lý chuyên dụng chứa khóa bí mật của thuê bao.
...
13. DVCA - Document Verifier Certification Authourity là thành phần trung gian của CVCA để cấp chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ cho IS.
14. Thiết bị HSM - Hardware Security Module là thiết bị lưu khóa bí mật tập trung của các thuê bao.
15. PKI Token là thiết bị lưu khóa bí mật và chứng thư chữ ký số của tùng thuê bao.
16. SIM PKI là thiết bị thẻ SIM điện thoại có chức năng lưu khóa bí mật của thuê bao phục vụ ký số thông điệp dữ liệu trên thiết bị di động.
...
Theo đó, PKI Token là thiết bị lưu khóa bí mật và chứng thư chữ ký số của từng thuê bao.
Bên cạnh đó, thiết bị lưu khóa bí mật có thể hiểu là thiết bị vật lý chuyên dụng chứa khóa bí mật của thuê bao.

PKI Token là gì? Thiết bị lưu khóa bí mật là gì theo Nghị định 68? Được đề nghị khôi phục thiết bị lưu khóa bí mật khi quên mật khẩu không? (Hình từ Internet)
Được đề nghị khôi phục thiết bị lưu khóa bí mật khi thuê bao quên mật khẩu khiến PKI Token bị khóa không?
Căn cứ khoản 2 Điều 7 Quy chế Quản lý, sử dụng chữ ký số chuyên dùng công vụ, chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ, thiết bị lưu khóa bí mật và dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ tại Bộ Tài chính được ban hành kèm theo Quyết định 2051/QĐ-BTC năm 2025 quy định như sau:
Thủ tục đề nghị khôi phục thiết bị lưu khóa bí mật
1. Trường hợp thuê bao quên mật khẩu chứng thư số lưu trong HSM, thuê bao liên hộ bằng văn bản hoặc thư điện tử với tổ chức quản lý thiết bị HSM để được hỗ trợ khởi tạo mật khẩu.
2. Trường hợp thuê bao quên mật khẩu hoặc nhập mật khẩu sai quá số lần quy định khiến thiết bị lưu khóa bí mật PKI Token, SIM PKI bị khóa, thuê bao liên hệ bằng văn bản hoặc thư điện tử cho tổ chức quản lý trực tiếp thuê bao; tổ chức quản lý trực tiếp thuê bao lập văn bản đề nghị khôi phục thiết bị lưu khóa bí mật theo Mẫu số 06 tại Nghị định số 68/2024/NĐ-CP, gửi Cục Chứng thực số và bảo mật thông tin để được hỗ trợ xử lý.
Theo đó, trường hợp thuê bao quên mật khẩu hoặc nhập mật khẩu sai quá số lần quy định khiến thiết bị lưu khóa bí mật PKI Token, SIM PKI bị khóa, thuê bao liên hệ bằng văn bản hoặc thư điện tử cho tổ chức quản lý trực tiếp thuê bao; tổ chức quản lý trực tiếp thuê bao lập văn bản đề nghị khôi phục thiết bị lưu khóa bí mật, gửi Cục Chứng thực số và bảo mật thông tin để được hỗ trợ xử lý.
Tải về Mẫu văn bản đề nghị khôi phục thiết bị lưu khóa bí mật
Trách nhiệm triển khai, quản lý, sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ được quy định như thế nào?
Căn cứ Điều 34 Nghị định 68/2024/NĐ-CP quy định trách nhiệm triển khai, quản lý, sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ như sau:
Người đứng đầu các cơ quan, tổ chức: Văn phòng Trung ương Đảng và các ban, cơ quan tham mưu, giúp việc trực thuộc Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam; Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; Văn phòng Quốc hội; Văn phòng Chủ tịch nước; các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Viện kiểm sát nhân dân tối cao; Tòa án nhân dân tối cao; Kiểm toán nhà nước; cơ quan Trung ương của các đoàn thể; tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc Trung ương; Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức khác theo quy định của cấp có thẩm quyền có trách nhiệm:
(1) Xây dựng, ban hành quy định, quy chế về quản lý, sử dụng chữ ký số chuyên dùng công vụ, chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ, thiết bị lưu khóa bí mật và dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ trong phạm vi quản lý;
(2) Định kỳ hằng năm, báo cáo tình hình công tác quản lý, triển khai, sử dụng chữ ký số chuyên dùng công vụ, chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ, thiết bị lưu khóa bí mật và dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ; đồng thời xây dựng kế hoạch, nhu cầu sử dụng của năm tiếp theo cho thuê bao thuộc quyền quản lý theo hướng dẫn của Ban Cơ yếu Chính phủ;
(3) Quản lý, hướng dẫn, kiểm tra các thuê bao trong quá trình triển khai, quản lý, sử dụng chữ ký số chuyên dùng công vụ, chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ, thiết bị lưu khóa bí mật và dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ thuộc phạm vi quản lý;
(4) Chủ trì tổ chức tập huấn, huấn luyện triển khai, sử dụng chữ ký số chuyên dùng công vụ, chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ, thiết bị lưu khóa bí mật và dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ cho các thuê bao thuộc phạm vi quản lý;
(5) Chủ trì, phối hợp với Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ thực hiện công tác hỗ trợ về đăng ký, quản lý, sử dụng chữ ký số chuyên dùng công vụ, chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ, thiết bị lưu khóa bí mật và dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ cho các thuê bao thuộc phạm vi quản lý; tổ chức thực hiện gia hạn, thay đổi nội dung thông tin chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ, khôi phục thiết bị lưu khóa bí mật cho các thuê bao thuộc phạm vi quản lý khi có nhu cầu.
Lưu ý: Những người có thẩm quyền nêu trên có thể ủy quyền cho cơ quan chức năng trực thuộc tổ chức triển khai thực hiện các nội dung nêu trên.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];