Phương án bảo vệ công trình hàng hải bao gồm những nội dung gì? Không xây dựng phương án bảo vệ công trình hàng hải bị xử phạt như thế nào?

Phạm Tiến Đạt 2,871 lượt xem
15:11 | 28/09/2022
Tại các cảng biển chủ đầu tư xây dựng các công trình hàng hải để phục vụ cho việc vận hành, sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp, tàu thuyền. Và việc bảo vệ, gìn giữ công trình hàng hải cũng được quan tâm và phải xây dựng phương án cụ thể. Vậy phương án bảo vệ công trình hàng hải bao gồm những nội dung gì? Không xây dựng phương án bảo vệ công trình hàng hải bị xử phạt như thế nào?
Nội dung chính
  1. Phương án bảo vệ công trình hàng hải bao gồm những nội dung gì?
  2. Thẩm quyền thẩm định và phê duyệt phương án bảo vệ công trình hàng hải
  3. Không xây dựng phương án bảo vệ công trình hàng hải bị xử phạt như thế nào?

Phương án bảo vệ công trình hàng hải bao gồm những nội dung gì?

Điều 8 Nghị định 143/2017/NĐ-CP quy định nội dung phương án bảo vệ công trình hàng hải bao gồm các nội dung sau:

- Xác định phạm vi bảo vệ công trình hàng hải;

- Thiết lập báo hiệu hàng hải đối với công trình hàng hải;

- Nhân lực, địa chỉ, số điện thoại liên hệ trong thực hiện bảo vệ công trình hàng hải;

- Phương tiện, công cụ phục vụ việc bảo vệ công trình hàng hải;

- Kế hoạch thực hiện bảo vệ công trình hàng hải và biện pháp kiểm tra, giám sát của chủ đầu tư hoặc của người quản lý khai thác công trình;

- Biện pháp xử lý khi xảy ra hư hỏng, tai nạn hàng hải, sự cố hoặc hành vi vi phạm ảnh hưởng đến an toàn trong khai thác công trình hàng hải;

- Đề xuất nguyên tắc, cơ chế, cách thức phối hợp giữa chủ đầu tư hoặc người quản lý khai thác công trình với Cảng vụ hàng hải và cơ quan có thẩm quyền tại khu vực có công trình hàng hải.

Bảo vệ công trình hàng hải

Bảo vệ công trình hàng hải

Thẩm quyền thẩm định và phê duyệt phương án bảo vệ công trình hàng hải

Điều 8 Nghị định 143/2017/NĐ-CP quy định:

(1) Thẩm quyền, trách nhiệm xây dựng, thẩm định và phê duyệt phương án bảo vệ công trình hàng hải

- Đối với các công trình hàng hải đang chuẩn bị đầu tư thì chủ đầu tư công trình tổ chức xây dựng phương án bảo vệ công trình hàng hải với các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này và bổ sung vào hồ sơ dự án để trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt cùng với dự án đầu tư.

- Đối với các công trình hàng hải đã đưa vào khai thác, sử dụng nhưng chưa có phương án bảo vệ công trình hàng hải thì người quản lý khai thác, sử dụng công trình hàng hải có trách nhiệm tổ chức xây dựng phương án bảo vệ công trình hàng hải với các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, đồng thời tổ chức thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện phương án bảo vệ công trình hàng hải.

(2) Phương án bảo vệ công trình hàng hải sau khi được tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng, quản lý khai thác công trình hàng hải phê duyệt phải gửi cho Cảng vụ hàng hải để kiểm tra, giám sát và phối hợp thực hiện.

Không xây dựng phương án bảo vệ công trình hàng hải bị xử phạt như thế nào?

Điều 19 Nghị định 142/2017/NĐ-CP quy định về bảo vệ công trình hàng hải như sau:

"1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau:
a) Không kịp thời khắc phục, sửa chữa hư hỏng của công trình hàng hải theo quy định;
b) Không xây dựng phương án bảo vệ công trình hàng hải theo quy định hoặc không tổ chức thực hiện phương án bảo vệ công trình hàng hải đã được phê duyệt.
2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây:
a) Xây dựng và khai thác trái phép các công trình cảng biển, công trình khác trong phạm vi quy hoạch cảng biển đã được phê duyệt, trong luồng hàng hải và phạm vi bảo vệ công trình hàng hải hoặc xây dựng công trình làm giảm hoặc mất tác dụng của công trình hàng hải;
b) Đánh bắt, nuôi trồng thủy hải sản trong vùng nước trước cầu, bến cảng, khu nước, vùng nước, luồng hàng hải, hành lang an toàn bảo vệ luồng hàng hải và những khu vực khác trong phạm vi bảo vệ công trình hàng hải;
c) Lấn chiếm phạm vi bảo vệ công trình hàng hải;
d) Thực hiện các hành vi gây cản trở việc quản lý, khai thác, sử dụng, bảo vệ công trình hàng hải.
3. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây:
a) Phá hủy, làm hư hỏng, tháo gỡ, trộm cắp cấu kiện, phụ kiện và các thiết bị của công trình hàng hải mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
b) Làm hư hỏng, phá hủy, tự ý di chuyển hoặc làm giảm hiệu lực của các thiết bị báo hiệu hàng hải;
c) Điều khiển tàu thuyền và phương tiện khác sai quy định gây đâm va ảnh hưởng đến chất lượng công trình hàng hải.
4. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây:
a) Nổ mìn hoặc các vật liệu nổ khác trong phạm vi cảng biển, vùng nước cảng biển, luồng hàng hải khi chưa được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
b) Xếp, chứa các chất dễ cháy nổ, các chất nguy hại trái quy định có khả năng gây ăn mòn hoặc hư hỏng công trình hàng hải khi chưa được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
c) Khai thác khoáng sản, nạo vét trái phép trên luồng hàng hải, phạm vi bảo vệ luồng hàng hải, vùng nước cảng biển;
d) Thải các chất thải làm hư hại, ảnh hưởng đến độ bền và tuổi thọ của công trình hàng hải;
đ) Nạo vét trái phép trên luồng hàng hải, phạm vi bảo vệ luồng hàng hải, vùng nước cảng biển hoặc nạo vét không đúng yêu cầu kỹ thuật đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.
5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc xây dựng phương án bảo vệ công trình hàng hải hoặc buộc tổ chức thực hiện phương án bảo vệ công trình hàng hải đã được phê duyệt đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;
b) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do các hành vi vi phạm quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này."

Theo đó, hành vi không xây dựng phương án bảo vệ công trình hàng hải quy định tại điểm b khoản 1 Điều 19 Nghị định 142/2017/NĐ-CP sẽ bị xử phạt từ 10-20 triệu đồng. Tuy nhiên, đây chỉ là mức phạt đối với cá nhân, còn đối với tổ chức mức xử phạt sẽ nhân đôi (Điều 5 Nghị định 142/2017/NĐ-CP). Đồng thời, buộc xây dựng phương án bảo vệ công trình hàng hải theo quy định pháp luật.

Xem thêm các bài viết liên quan đến:
Phạm Tiến Đạt
Phạm Tiến Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Vi phạm hành chính Xem thêm

Pháp luật
Khám sức khỏe theo Thông tư 25/2026/TT-BYT: Những điểm mới về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động 2026 thế nào?

Thông tư 25/2026/TT-BYT sửa đổi, bổ sung một số quy định về khám sức khỏe, trong đó có hồ sơ và nội dung khám sức khỏe định kỳ đối với người từ đủ 18 tuổi trở lên. Vậy từ năm 2026, người lao động khám sức khỏe định kỳ theo mẫu nào, gồm những nội dung gì và có điểm mới nào cần lưu ý?

Bài viết mới nhất