Phụ lục 2 Thông tư 07 báo cáo về công tác an toàn vệ sinh lao động của doanh nghiệp cuối năm có dạng ra sao?

Nguyễn Thị Thanh Xuân 1,857 lượt xem
17:49 | 31/12/2025
Phụ lục 2 Thông tư 07 báo cáo về công tác an toàn vệ sinh lao động của doanh nghiệp cuối năm có dạng ra sao? Quyền và nghĩa vụ về an toàn, vệ sinh lao động của người lao động làm việc theo hợp đồng lao động ra sao?
Nội dung chính
  1. Phụ lục 2 Thông tư 07 báo cáo về công tác an toàn vệ sinh lao động của doanh nghiệp cuối năm có dạng ra sao?
  2. Hướng dẫn cách viết phụ lục 2 Thông tư 07?
  3. Quyền và nghĩa vụ về an toàn, vệ sinh lao động của người lao động làm việc theo hợp đồng lao động ra sao?

Phụ lục 2 Thông tư 07 báo cáo về công tác an toàn vệ sinh lao động của doanh nghiệp cuối năm có dạng ra sao?

Mẫu Báo cáo về công tác an toàn vệ sinh lao động của doanh nghiệp cuối năm là mẫu tại Phụ lục II Thông tư 07/2016/TT-BLĐTBXH

Tổng hợp 2 mẫu báo cáo về công tác an toàn, vệ sinh lao động kèm cách viết chi tiết?

Tải về Phụ lục 2 Thông tư 07 báo cáo về công tác an toàn vệ sinh lao động của doanh nghiệp cuối năm

Phụ lục 2 Thông tư 07 báo cáo về công tác an toàn vệ sinh lao động của doanh nghiệp cuối năm

Phụ lục 2 Thông tư 07 báo cáo về công tác an toàn vệ sinh lao động của doanh nghiệp cuối năm có dạng ra sao? (hình từ internet)

Hướng dẫn cách viết phụ lục 2 Thông tư 07?

Theo Phụ lục II Thông tư 07/2016/TT-BLĐTBXH mẫu báo cáo về công tác an toàn vệ sinh lao động của doanh nghiệp cuối năm như sau:

- Tên (1) và ngành nghề kinh doanh (2): Ghi theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

- Loại hình (3): Ghi theo đối tượng áp dụng của Thông tư này, cụ thể:

+ Doanh nghiệp nhà nước

+ Công ty Trách nhiệm hữu hạn

+ Công ty cổ phần/Công ty cổ phần trên 51 % vốn thuộc sở hữu Nhà nước

+ Doanh nghiệp tư nhân

+ Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài/Công ty 100% vốn nước ngoài

+ Công ty hợp danh

+ Hợp tác xã ...

+ Khác

- Cơ quan cấp trên trực tiếp quản lý (4):

+ Ghi tên Công ty mẹ hoặc tập đoàn kinh tế, nếu là doanh nghiệp thành viên trong nhóm công ty;

+ Ghi tên Tổng Công ty, nếu là đơn vị trực thuộc Tổng Công ty;

+ Ghi tên Sở, Ban, ngành, nếu trực thuộc Sở, Ban, ngành tại địa phương;

+ Ghi tên Bộ, cơ quan ngang Bộ chủ quản, nếu trực thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ;

+ Không ghi gì nếu không thuộc các loại hình trên.

- Báo cáo kết quả đánh giá nguy cơ rủi ro về an toàn, vệ sinh lao động trước khi cơ sở sản xuất, kinh doanh đi vào hoạt động (5): Cơ sở sản xuất, kinh doanh ghi các tiêu chí tại Phần B này nếu tiến hành đánh giá toàn diện nguy cơ rủi ro về an toàn, vệ sinh lao động.

>> Có những nhóm huấn luyện an toàn vệ sinh lao động nào và thời gian huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động của từng nhóm tối thiểu bao nhiêu giờ?

Quyền và nghĩa vụ về an toàn, vệ sinh lao động của người lao động làm việc theo hợp đồng lao động ra sao?

Theo Điều 6 Luật an toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định về quyền và nghĩa vụ về an toàn, vệ sinh lao động của người lao động làm việc theo hợp đồng lao động như sau:

(1) Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có quyền sau đây:

- Được bảo đảm các điều kiện làm việc công bằng, an toàn, vệ sinh lao động; yêu cầu người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm điều kiện làm việc an toàn, vệ sinh lao động trong quá trình lao động, tại nơi làm việc;

- Được cung cấp thông tin đầy đủ về các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc và những biện pháp phòng, chống; được đào tạo, huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động;

- Được thực hiện chế độ bảo hộ lao động, chăm sóc sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp; được người sử dụng lao động đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; được hưởng đầy đủ chế độ đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; được trả phí khám giám định thương tật, bệnh tật do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; được chủ động đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động và được trả phí khám giám định trong trường hợp kết quả khám giám định đủ điều kiện để điều chỉnh tăng mức hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

- Yêu cầu người sử dụng lao động bố trí công việc phù hợp sau khi điều trị ổn định do bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

- Từ chối làm công việc hoặc rời bỏ nơi làm việc mà vẫn được trả đủ tiền lương và không bị coi là vi phạm kỷ luật lao động khi thấy rõ có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động đe dọa nghiêm trọng tính mạng hoặc sức khỏe của mình nhưng phải báo ngay cho người quản lý trực tiếp để có phương án xử lý; chỉ tiếp tục làm việc khi người quản lý trực tiếp và người phụ trách công tác an toàn, vệ sinh lao động đã khắc phục các nguy cơ để bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động;

- Khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện theo quy định của pháp luật.

(2) Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có nghĩa vụ sau đây:

- Chấp hành nội quy, quy trình và biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc; tuân thủ các giao kết về an toàn, vệ sinh lao động trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể;

- Sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân đã được trang cấp; các thiết bị bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc;

- Báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm khi phát hiện nguy cơ xảy ra sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động, tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp; chủ động tham gia cấp cứu, khắc phục sự cố, tai nạn lao động theo phương án xử lý sự cố, ứng cứu khẩn cấp hoặc khi có lệnh của người sử dụng lao động hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Thanh Xuân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất