Phó giám đốc công ty đại chúng có được đồng thời là thành viên của Ủy ban kiểm toán theo quy định hay không?

Phan Thanh Thảo 6,301 lượt xem
17:10 | 02/02/2024
Tôi có thắc mắc muốn được giải đáp như sau phó giám đốc công ty đại chúng có được đồng thời là thành viên của Ủy ban kiểm toán theo quy định hay không? Quyền và nghĩa vụ của Ủy ban kiểm toán công ty đại chúng được quy định như thế nào? Câu hỏi của anh M.B.D đến từ TP.HCM.
Nội dung chính
  1. Phó giám đốc công ty đại chúng có phải là thành viên Hội đồng quản trị không điều hành hay không?
  2. Phó giám đốc công ty đại chúng có được đồng thời là thành viên của Ủy ban kiểm toán theo quy định hay không?
  3. Quyền và nghĩa vụ của Ủy ban kiểm toán công ty đại chúng được quy định như thế nào?

Phó giám đốc công ty đại chúng có phải là thành viên Hội đồng quản trị không điều hành hay không?

Theo quy định tại khoản 56 Điều 2 Nghị định 155/2020/NĐ-CP thì:

Thành viên Hội đồng quản trị không điều hành (sau đây gọi là thành viên không điều hành) là thành viên Hội đồng quản trị không phải là Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc), Kế toán trưởng và những người điều hành khác theo quy định của Điều lệ công ty.

Thêm vào đó, người điều hành doanh nghiệp là Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc), Kế toán trưởng và người điều hành khác theo quy định của Điều lệ công ty.

Như vậy, bởi Phó giám đốc công ty đại chúng là người điều hành doanh nghiệp theo quy định nên không thể là thành viên Hội đồng quản trị không điều hành của công ty đại chúng.

Phó giám đốc công ty đại chúng có được đồng thời là thành viên của Ủy ban kiểm toán theo quy định hay không?

Căn cứ tại Điều 282 Nghị định 155/2020/NĐ-CP quy định về thành phần Ủy ban kiểm toán công ty đại chúng như sau:

Thành phần Ủy ban kiểm toán
1. Công ty đại chúng tổ chức quản lý và hoạt động theo mô hình quy định tại điểm b khoản 1 Điều 137 Luật Doanh nghiệp phải có Ủy ban kiểm toán trực thuộc Hội đồng quản trị.
2. Ủy ban kiểm toán có từ 02 thành viên trở lên. Chủ tịch Ủy ban kiểm toán phải là thành viên Hội đồng quản trị độc lập. Các thành viên khác của Ủy ban kiểm toán phải là các thành viên Hội đồng quản trị không điều hành.
3. Thành viên Ủy ban kiểm toán phải có kiến thức về kế toán, kiểm toán, có hiểu biết chung về pháp luật và hoạt động của công ty và không thuộc các trường hợp sau:
a) Làm việc trong bộ phận kế toán, tài chính của công ty;
b) Là thành viên hay nhân viên của tổ chức kiểm toán được chấp thuận thực hiện kiểm toán các báo cáo tài chính của công ty trong 03 năm liền trước đó.
4. Chủ tịch Ủy ban kiểm toán phải có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc một trong các chuyên ngành kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, luật, quản trị kinh doanh, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định tiêu chuẩn khác cao hơn.
5. Việc bổ nhiệm Chủ tịch Ủy ban kiểm toán và các thành viên khác trong Ủy ban kiểm toán phải được Hội đồng quản trị thông qua tại cuộc họp Hội đồng quản trị.

Theo quy định trên thì chủ tịch Ủy ban kiểm toán phải là thành viên Hội đồng quản trị độc lập. Các thành viên khác của Ủy ban kiểm toán phải là các thành viên Hội đồng quản trị không điều hành.

Đồng thời, như đã phân tích ở trên thì Phó giám đốc công ty đại chúng không thể là thành viên Hội đồng quản trị không điều hành của công ty đại chúng.

Do đó, Phó giám đốc công ty đại chúng không được đồng thời là thành viên của Ủy ban kiểm toán theo quy định.

Phó giám đốc công ty đại chúng có được đồng thời là thành viên của Ủy ban kiểm toán theo quy định hay không?

Phó giám đốc công ty đại chúng có được đồng thời là thành viên của Ủy ban kiểm toán theo quy định hay không? (Hình từ Internet)

Quyền và nghĩa vụ của Ủy ban kiểm toán công ty đại chúng được quy định như thế nào?

Quyền và nghĩa vụ của Ủy ban kiểm toán công ty đại chúng được quy định tại Điều 283 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, cụ thể:

Ủy ban kiểm toán có các quyền, nghĩa vụ theo quy định tại Điều 161 Luật Doanh nghiệp 2020, Điều lệ công ty và các quyền, nghĩa vụ sau:

- Được quyền tiếp cận các tài liệu liên quan đến tình hình hoạt động của Công ty, trao đổi với các thành viên Hội đồng quản trị khác, Tổng giám đốc (Giám đốc), Kế toán trưởng và cán bộ quản lý khác để thu thập thông tin phục vụ hoạt động của Ủy ban kiểm toán.

- Có quyền yêu cầu đại diện tổ chức kiểm toán được chấp thuận tham dự và trả lời các vấn đề liên quan báo cáo tài chính kiểm toán tại các cuộc họp của Ủy ban kiểm toán.

- Sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật, kế toán hoặc các tư vấn khác bên ngoài khi cần thiết.

- Xây dựng và trình Hội đồng quản trị các chính sách phát hiện và quản lý rủi ro; đề xuất với Hội đồng quản trị các giải pháp xử lý rủi ro phát sinh trong hoạt động của công ty.

- Lập báo cáo bằng văn bản gửi đến Hội đồng quản trị khi phát hiện thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc) và người quản lý khác không thực hiện đầy đủ trách nhiệm theo quy định tại Luật Doanh nghiệp và Điều lệ công ty.

- Xây dựng Quy chế hoạt động của Ủy ban kiểm toán và trình Hội đồng quản trị thông qua. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn mẫu Quy chế hoạt động của Ủy ban kiểm toán để công ty đại chúng tham chiếu xây dựng Quy chế hoạt động của Ủy ban kiểm toán.

- Ủy ban kiểm toán phải họp ít nhất 02 lần trong một năm. Biên bản họp Ủy ban kiểm toán được lập chi tiết, rõ ràng.

Người ghi biên bản và các thành viên Ủy ban kiểm toán tham dự họp phải ký tên vào biên bản cuộc họp.

Các biên bản họp của Ủy ban kiểm toán phải được lưu giữ đầy đủ.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Chứng khoán Xem thêm

Pháp luật
Thông tư 125/2026/TT-BTC sửa các Thông tư lĩnh vực chứng khoán Thông tư 83/2024 và Thông tư 34/2026 có nội dung ra sao?

Nội dung Thông tư 125/2026/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 83/2024/TT-BTC hướng dẫn cơ chế, chính sách về giá dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán do Nhà nước định giá áp dụng tại Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam và các công ty con, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chúng khoản Việt Nam và Thông tư 34/2026/TT-BTC sau đây:

Bài viết mới nhất