Phạt lên đến 60 triệu đồng khi bán sai giá điện do cơ quan có thẩm quyền quy định từ ngày 25/05/2026?

Nguyễn Mai Bảo Ngọc 1,124 lượt xem
07:00 | 02/07/2026
Hành vi bán sai giá điện do cơ quan có thẩm quyền có thể bị phạt tiền theo khoản 1 Điều 11 Nghị định 133/2026/NĐ-CP. Xem chit iết mức xử phạt tại bài viết sau đây.
Nội dung chính
  1. Phạt lên đến 60 triệu đồng khi bán sai giá điện do cơ quan có thẩm quyền quy định từ ngày 25/05/2026?
  2. Quy định về Giá bán lẻ điện năm 2026 như thế nào?
  3. Nguyên tắc điều chỉnh giá bán lẻ điện bình quân hiện nay bao gồm những gì?

Phạt lên đến 60 triệu đồng khi bán sai giá điện do cơ quan có thẩm quyền quy định từ ngày 25/05/2026?

Hành vi bán sai giá điện do cơ quan có thẩm quyền có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng theo khoản 1 Điều 11 Nghị định 133/2026/NĐ-CP.

Cụ thể, căn cứ theo khoản 1 Điều 11 Nghị định 133/2026/NĐ-CP vi phạm các quy định về mua, bán buôn điện như sau:

Vi phạm các quy định về mua, bán buôn điện
1. Phạt tiền tổ chức là Đơn vị bán buôn điện từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi bán sai giá điện do cơ quan có thẩm quyền quy định.
...
5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do bán cao hơn mức giá quy định (bao gồm cả mọi chi phí phát sinh do hành vi vi phạm gây ra) để hoàn trả cho cá nhân, tổ chức bị chiếm đoạt đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này. Đơn vị bán buôn điện phải hoàn trả cho tổ chức, cá nhân số tiền điện đã thu thừa cộng với lãi suất do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng. Trường hợp không xác định rõ thời điểm áp dụng sai giá được tính với thời gian là 12 tháng. Trường hợp không xác định được cá nhân, tổ chức để hoàn trả thì nộp toàn bộ số tiền chênh lệch do bán cao hơn mức giá quy định vào ngân sách nhà nước;
...

Ngoài mức phạt tiền lên đến 60 triệu đồng, hành vi bán sai giá điện do cơ quan có thẩm quyền quy định còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả như sau:

Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do bán cao hơn mức giá quy định (bao gồm cả mọi chi phí phát sinh do hành vi vi phạm gây ra) để hoàn trả cho cá nhân, tổ chức bị chiếm đoạt đối với hành vi vi phạm.

Đơn vị bán buôn điện phải hoàn trả cho tổ chức, cá nhân số tiền điện đã thu thừa cộng với lãi suất do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng.

Trường hợp không xác định rõ thời điểm áp dụng sai giá được tính với thời gian là 12 tháng.

Trường hợp không xác định được cá nhân, tổ chức để hoàn trả thì nộp toàn bộ số tiền chênh lệch do bán cao hơn mức giá quy định vào ngân sách nhà nước.

Thực tế mức xử phạt này trước đây đã được quy định tại Điều 10 Nghị định 134/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 13 Điều 2 Nghị định 17/2022/NĐ-CP (đã hết hiệu lực) cũng là từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng.

Nay Nghị định 133/2026/NĐ-CP đang có hiệu lực thi hành, giữ nguyên mức phạt như cũ đối với tổ chức là Đơn vị bán buôn điện có hành vi bán sai giá điện do cơ quan có thẩm quyền quy định.

Lưu ý:

Mức phạt tiền tối đa đối với mỗi hành vi vi phạm trong lĩnh vực điện lực là 100.000.000 đồng đối với cá nhân và 200.000.000 đồng đối với tổ chức;

Mức phạt tiền quy định trên áp dụng đối với tổ chức. Mức phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2 lần mức phạt tiền đối với tổ chức có cùng một hành vi vi phạm hành chính. (khoản 3 Điều 4 Nghị định 133/2026/NĐ-CP)

>> CHÍNH THỨC khung giờ điện cao điểm, thấp điểm năm 2026 theo Bộ Công thương công bố mới nhất?

>> Bảng giá bán lẻ điện mới nhất 2026 bao nhiêu nghìn đồng/kWh?

Phạt lên đến 60 triệu đồng khi bán sai giá điện do cơ quan có thẩm quyền quy định từ ngày 25/05/2026?

Phạt lên đến 60 triệu đồng khi bán sai giá điện do cơ quan có thẩm quyền quy định từ ngày 25/05/2026? (Hình từ Internet)

Quy định về Giá bán lẻ điện năm 2026 như thế nào?

Căn cứ theo Điều 3 Quyết định 14/2025/QĐ-TTg quy định về giá bán lẻ điện năm 2026 như sau:

(1) Giá bán lẻ điện được quy định chi tiết cho từng nhóm khách hàng sử dụng điện, bao gồm: sản xuất, kinh doanh, hành chính sự nghiệp, sinh hoạt.

(2) Giá bán lẻ điện theo các cấp điện áp: cao áp là cấp điện áp danh định trên 35 kV (bao gồm cấp điện áp trên 35 kV đến dưới 220 kV và cấp điện áp 220 kV), trung áp là cấp điện áp danh định trên 01 kV đến 35 kV, hạ áp là cấp điện áp danh định đến 01 kV áp dụng cho các nhóm khách hàng sử dụng điện mục đích sản xuất, kinh doanh, hành chính sự nghiệp.

(3) Giá bán lẻ điện theo thời gian sử dụng điện trong ngày cho mục đích sản xuất, kinh doanh tại các cấp điện áp được áp dụng đối với khách hàng sử dụng điện đủ điều kiện.

(4) Giá bán lẻ điện cho nhóm khách hàng sử dụng điện mục đích sinh hoạt gồm 5 bậc có mức giá tăng dần nhằm khuyến khích sử dụng điện tiết kiệm, hiệu quả.

(5) Áp dụng giá bán điện khu vực nối lưới điện quốc gia cho khách hàng sử dụng điện ở nông thôn, miền núi, biên giới, hải đảo khu vực chưa nối lưới điện quốc gia.

Chênh lệch chi phí của đơn vị điện lực do áp dụng giá bán điện thống nhất toàn quốc thấp hơn giá thành sản xuất kinh doanh điện được tính vào giá điện chung toàn quốc đối với các khu vực do Tập đoàn Điện lực Việt Nam bán điện; đối với khu vực không do Tập đoàn Điện lực Việt Nam bán điện, chênh lệch chi phí được thực hiện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

(6) Trường hợp giá bán lẻ điện có nhiều thành phần áp dụng cho các nhóm khách hàng khi điều kiện kỹ thuật cho phép được thực hiện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

Nguyên tắc điều chỉnh giá bán lẻ điện bình quân hiện nay bao gồm những gì?

Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 72/2025/NĐ-CP thì nguyên tắc điều chỉnh giá bán lẻ điện bình quân hiện nay bao gồm:

(1) Hằng năm, sau khi Tập đoàn Điện lực Việt Nam công bố công khai chi phí sản xuất kinh doanh điện năm N-2, giá bán lẻ điện bình quân năm N được xem xét, điều chỉnh theo biến động khách quan thông số đầu vào của tất cả các khâu (phát điện, truyền tải điện, phân phối - bán lẻ điện, điều độ vận hành hệ thống điện và điều hành giao dịch thị trường điện lực, dịch vụ phụ trợ hệ thống điện và điều hành - quản lý ngành) và việc phân bổ các khoản chi phí khác chưa được tính vào giá điện.

(2) Trong năm, giá bán lẻ điện bình quân được xem xét điều chỉnh trên cơ sở cập nhật chi phí khâu phát điện, chi phí mua điện từ các nhà máy điện cung cấp dịch vụ phụ trợ theo thông số đầu vào cơ bản trong khâu phát điện và các khoản chi phí khác chưa được tính vào giá điện.

(3) Khi giá bán lẻ điện bình quân giảm từ 1% trở lên so với giá bán lẻ điện bình quân hiện hành thì giá điện được phép điều chỉnh giảm tương ứng.

(4) Khi giá bán lẻ điện bình quân tăng từ 2% trở lên so với giá bán lẻ điện bình quân hiện hành thì giá điện được phép điều chỉnh tăng.

(5) Giá bán lẻ điện bình quân được tính toán theo quy định tại Điều 4 Nghị định 72/2025/NĐ-CP. Trường hợp giá bán lẻ điện bình quân tính toán nằm ngoài khung giá, chỉ được xem xét điều chỉnh trong phạm vi khung giá do Thủ tướng Chính phủ quy định. Tập đoàn Điện lực Việt Nam được điều chỉnh tăng hoặc giảm giá bán lẻ điện bình quân trong phạm vi khung giá theo cơ chế quy định tại Điều 5 Nghị định 72/2025/NĐ-CP và Điều 6 Nghị định 72/2025/NĐ-CP.

Trường hợp giá bán lẻ điện bình quân cần điều chỉnh cao hơn giá bán lẻ điện bình quân hiện hành từ 10% trở lên, Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan kiểm tra, rà soát và báo cáo Chính phủ xem xét, cho ý kiến. Trường hợp cần thiết, Bộ Công Thương phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan báo cáo Ban Chỉ đạo điều hành giá trước khi báo cáo Chính phủ.

(6) Việc điều chỉnh giá bán lẻ điện bình quân phải thực hiện công khai, minh bạch.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Mai Bảo Ngọc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Vi phạm hành chính Xem thêm

Pháp luật
Khám sức khỏe theo Thông tư 25/2026/TT-BYT: Những điểm mới về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động 2026 thế nào?

Thông tư 25/2026/TT-BYT sửa đổi, bổ sung một số quy định về khám sức khỏe, trong đó có hồ sơ và nội dung khám sức khỏe định kỳ đối với người từ đủ 18 tuổi trở lên. Vậy từ năm 2026, người lao động khám sức khỏe định kỳ theo mẫu nào, gồm những nội dung gì và có điểm mới nào cần lưu ý?

Bài viết mới nhất