MỨC PHẠT Vi phạm các quy định về mua bán buôn điện từ ngày 25/05/2026 theo Nghị định 133/2026/NĐ-CP?

10:23 | 25/06/2026
MỨC PHẠT Vi phạm các quy định về mua bán buôn điện từ ngày 25/05/2026 thấp nhất là 50.000.000 đồng đến cao nhất là 180.000.000 đồng tùy thuộc vào hành vi và mức độ vi phạm.
Nội dung chính
  1. MỨC PHẠT Vi phạm các quy định về mua bán buôn điện từ ngày 25/05/2026 theo Nghị định 133/2026/NĐ-CP?
  2. Đơn vị bán buôn điện có quyền và nghĩa vụ gì?
  3. Giá bán lẻ điện năm 2026 được quy định ra sao?

MỨC PHẠT Vi phạm các quy định về mua bán buôn điện từ ngày 25/05/2026 theo Nghị định 133/2026/NĐ-CP?

MỨC PHẠT Vi phạm các quy định về mua bán buôn điện từ ngày 25/05/2026 thấp nhất là 50.000.000 đồng đến cao nhất là 180.000.000 đồng tùy thuộc vào hành vi và mức độ vi phạm.

Căn cứ theo Điều 11 Nghị định 133/2026/NĐ-CP Vi phạm các quy định về mua, bán buôn điện cụ thể như sau:

(1) Phạt tiền tổ chức là Đơn vị bán buôn điện từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi bán sai giá điện do cơ quan có thẩm quyền quy định.

(2) Phạt tiền tổ chức là Đơn vị phát điện, Đơn vị bán buôn điện, Đơn vị bán lẻ điện từ 100.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với hành vi mua, bán buôn điện mà hợp đồng mua, bán buôn điện không tuân thủ các quy định của pháp luật về hợp đồng mua, bán điện có thời hạn.

(3) Phạt tiền tổ chức là bên mua điện từ 120.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với hành vi đàm phán, giao kết hợp đồng mua bán điện quá thời gian cho phép theo quy định.

(4) Phạt tiền tổ chức là Đơn vị bán buôn điện từ 150.000.000 đồng đến 180.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

- Xuất, nhập khẩu điện mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép; (*)

- Lợi dụng nghề nghiệp để sách nhiễu, gây phiền hà, thu lợi bất chính trong việc giao kết và thực hiện hợp đồng mua bán điện với các tổ chức đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép hoạt động điện lực trong hoạt động mua, bán buôn và bán lẻ điện. (**)

(5) Biện pháp khắc phục hậu quả:

- Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do bán cao hơn mức giá quy định (bao gồm cả mọi chi phí phát sinh do hành vi vi phạm gây ra) để hoàn trả cho cá nhân, tổ chức bị chiếm đoạt đối với hành vi vi phạm quy định tại (1).

+ Đơn vị bán buôn điện phải hoàn trả cho tổ chức, cá nhân số tiền điện đã thu thừa cộng với lãi suất do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng.

+ Trường hợp không xác định rõ thời điểm áp dụng sai giá được tính với thời gian là 12 tháng.

+ Trường hợp không xác định được cá nhân, tổ chức để hoàn trả thì nộp toàn bộ số tiền chênh lệch do bán cao hơn mức giá quy định vào ngân sách nhà nước;

- Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính để sung vào ngân sách nhà nước đối với hành vi vi phạm quy định tại (3) và (*).

Đối với số lợi bất hợp pháp có được do Đơn vị bán buôn điện thực hiện vi phạm hành chính về xuất khẩu điện quy định tại (*) được xác định bằng mức sản lượng đã xuất khẩu nhân với mức giá bán lẻ điện bình quân tối đa tại khung giá của mức giá bán lẻ điện bình quân do cơ quan có thẩm quyền ban hành.

Đối với số lợi bất hợp pháp có được do Đơn vị bán buôn điện thực hiện vi phạm hành chính về nhập khẩu điện quy định tại (*) được xác định bằng mức sản lượng đã nhập khẩu nhân với giá trị tối đa của các khung giá nhập khẩu điện do Bộ Công Thương ban hành;

- Buộc Đơn vị bán buôn điện thực hiện đàm phán, giao kết hợp đồng mua bán điện với Đơn vị bán lẻ điện trong thời gian không quá 07 ngày kể từ ngày nhận Quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại (**).

Lưu ý:

Mức phạt tiền tối đa đối với mỗi hành vi vi phạm trong lĩnh vực điện lực là 100.000.000 đồng đối với cá nhân và 200.000.000 đồng đối với tổ chức;

Mức phạt tiền quy định trên áp dụng đối với tổ chức. Mức phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2 lần mức phạt tiền đối với tổ chức có cùng một hành vi vi phạm hành chính. (khoản 3 Điều 4 Nghị định 133/2026/NĐ-CP)

>> Bảng giá bán buôn điện 2026 cập nhật mới nhất? Biểu giá bán buôn điện mới nhất 2026 của điện lực?

>> Bảng giá điện sinh hoạt 2026 bao nhiêu đồng/kWh? Giá điện sinh hoạt mới nhất 2026 bao nhiêu tiền?

MỨC PHẠT Vi phạm các quy định về mua bán buôn điện từ ngày 25/05/2026 theo Nghị định 133/2026/NĐ-CP?

MỨC PHẠT Vi phạm các quy định về mua bán buôn điện từ ngày 25/05/2026 theo Nghị định 133/2026/NĐ-CP? (Hình từ Internet)

Đơn vị bán buôn điện có quyền và nghĩa vụ gì?

Căn cứ theo Điều 62 Luật Điện lực 2024 quy định về quyền và nghĩa vụ của đơn vị bán buôn điện cụ thể như sau:

(1) Đơn vị bán buôn điện có các quyền sau đây:

- Mua điện trực tiếp của bên bán điện theo hợp đồng mua buôn điện;

- Sử dụng dịch vụ truyền tải điện, phân phối điện, dịch vụ điều độ hệ thống điện và điều hành giao dịch thị trường điện phù hợp với từng cấp độ thị trường điện cạnh tranh;

- Mua, bán điện trên thị trường điện cạnh tranh theo hợp đồng bán buôn điện, hợp đồng kỳ hạn điện, hợp đồng quyền chọn mua điện hoặc bán điện và hợp đồng tương lai điện; định giá bán buôn điện trong khung giá bán buôn điện đã được phê duyệt;

- Được cung cấp thông tin cần thiết liên quan đến hoạt động bán buôn điện;

- Quyền khác theo quy định của Luật Điện lực 2024 và quy định khác của pháp luật có liên quan.

(2) Đơn vị bán buôn điện có các nghĩa vụ sau đây:

- Bán điện theo đúng số lượng, chất lượng và giá điện đã được thỏa thuận trong hợp đồng;

- Bồi thường khi gây thiệt hại cho bên mua điện hoặc bên bán điện theo quy định của pháp luật;

- Tuân thủ quy định về vận hành thị trường điện cạnh tranh, an toàn điện; cung cấp các thông tin cần thiết liên quan đến hoạt động tham gia thị trường điện cạnh tranh theo yêu cầu của đơn vị điều độ hệ thống điện quốc gia, đơn vị điều hành giao dịch thị trường điện hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

- Nghĩa vụ khác theo quy định của Luật Điện lực 2024 và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Giá bán lẻ điện năm 2026 được quy định ra sao?

Căn cứ Điều 3 Quyết định 14/2025/QĐ-TTg quy định về giá bán lẻ điện năm 2026 như sau:

(1) Giá bán lẻ điện được quy định chi tiết cho từng nhóm khách hàng sử dụng điện, bao gồm: sản xuất, kinh doanh, hành chính sự nghiệp, sinh hoạt.

(2) Giá bán lẻ điện theo các cấp điện áp: cao áp là cấp điện áp danh định trên 35 kV (bao gồm cấp điện áp trên 35 kV đến dưới 220 kV và cấp điện áp 220 kV), trung áp là cấp điện áp danh định trên 01 kV đến 35 kV, hạ áp là cấp điện áp danh định đến 01 kV áp dụng cho các nhóm khách hàng sử dụng điện mục đích sản xuất, kinh doanh, hành chính sự nghiệp.

(3) Giá bán lẻ điện theo thời gian sử dụng điện trong ngày cho mục đích sản xuất, kinh doanh tại các cấp điện áp được áp dụng đối với khách hàng sử dụng điện đủ điều kiện.

(4) Giá bán lẻ điện cho nhóm khách hàng sử dụng điện mục đích sinh hoạt gồm 5 bậc có mức giá tăng dần nhằm khuyến khích sử dụng điện tiết kiệm, hiệu quả.

(5) Áp dụng giá bán điện khu vực nối lưới điện quốc gia cho khách hàng sử dụng điện ở nông thôn, miền núi, biên giới, hải đảo khu vực chưa nối lưới điện quốc gia.

Chênh lệch chi phí của đơn vị điện lực do áp dụng giá bán điện thống nhất toàn quốc thấp hơn giá thành sản xuất kinh doanh điện được tính vào giá điện chung toàn quốc đối với các khu vực do Tập đoàn Điện lực Việt Nam bán điện; đối với khu vực không do Tập đoàn Điện lực Việt Nam bán điện, chênh lệch chi phí được thực hiện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

(6) Trường hợp giá bán lẻ điện có nhiều thành phần áp dụng cho các nhóm khách hàng khi điều kiện kỹ thuật cho phép được thực hiện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Mai Bảo Ngọc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Vi phạm hành chính Xem thêm

Pháp luật
Xe ô tô không nhường đường cho xe xin vượt thì có bị phạt không? Mức phạt tiền cụ thể là bao nhiêu?

Khi có xe xin vượt, người điều khiển xe ô tô phía trước phải quan sát phần đường phía trước, nếu đủ điều kiện an toàn thì giảm tốc, có tín hiệu để báo hiệu cho người phía sau biết được vượt. Nếu không nhường đường cho xe xin vượt khi có đủ điều kiện an toàn thì sẽ bị xử phạt.

Bài viết mới nhất