Ôn tập môn Giáo dục Công dân lớp 6 Kết nối tri thức bài 10 Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân ra sao? Xem chi tiết ở đâu?

05:01 | 26/05/2026
Bài viết giới thiệu nội dung đề trắc nghiệm ôn tập môn Giáo dục Công dân lớp 6 Kết nối tri thức bài 10 Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân. Người đọc có thể tìm thêm nội dung và chi tiết đáp án đề trắc nghiệm ôn tập tại AIGiaoduc TVPL.
Nội dung chính
  1. Đề trắc nghiệm ôn tập môn Giáo dục Công dân lớp 6 Kết nối tri thức bài 10 Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân ra sao?
  2. Ngôn ngữ và chữ viết dùng trong cơ sở giáo dục tại Việt Nam hiện nay được pháp luật quy định ra sao?
  3. Quyền lao động của công dân tại Hiến pháp nước Việt Nam được nêu như thế nào?

Đề trắc nghiệm ôn tập môn Giáo dục Công dân lớp 6 Kết nối tri thức bài 10 Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân ra sao?

Danh sách câu hỏi đề trắc nghiệm ôn tập môn Giáo dục Công dân lớp 6 Kết nối tri thức bài 10 Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân như sau:

Câu 1

Công dân là người dân của một nước, theo qui định của pháp luật

A. được hưởng quyền và làm nghĩa vụ.

B. phải có trách nhiệm với cộng đồng.

C. phải có nghĩa vụ với cộng đồng.

D. được hưởng tất cả quyền mình muốn.

Câu 2

Công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là người có quốc tịch

A. nhiều nước.

B. nước ngoài.

C. quốc tế.

D. Việt Nam.

Câu 3

Những lợi ích cơ bản mà công dân được hưởng, được Nhà nước bảo vệ và đảm bảo theo Hiến pháp, pháp luật là:

A. Nghĩa vụ cơ bản của công dân.

B. Các quyền con người, quyền công dân.

C. Quyền cơ bản của công dân.

D. Việc thực hiện quyền công dân.

Câu 4

Những việc mà Nhà nước bắt buộc công dân phải thực hiện theo quy định của Hiến pháp và pháp luật là:

A. Quyền cơ bản của công dân.

B. Nghĩa vụ cơ bản của công dân.

C. Quyền công dân không tách rời nghĩa vụ công dân.

D. Mọi người có nghĩa vụ tôn trọng quyền người khác.

Câu 5

Quyền nào của công dân dưới đây không thuộc nhóm quyền văn hóa, xã hội

A. Quyền nghiên cứu khoa học, công nghệ, sáng tạo văn học, nghệ thuật.

B. Quyền tự do kết hôn và li hôn.

C. Quyền được đảm bảo an sinh xã hội.

D. Quyền được bảo vệ, chăm sóc sức khỏe.

Câu 6

Người nào được hưởng các quyền và phải thực hiện nghĩa vụ công dân theo quy định của pháp luật Việt Nam?

A. Người có quốc tịch Việt Nam.

B. Người đang sống và làm việc tại Việt Nam.

C. Người đã thôi quốc tịch Việt Nam, sinh sống ở nước ngoài.

D. Người nước ngoài đang sống và làm việc tại Việt Nam.

Câu 7

Ý nào dưới đây không đúng khi nói về quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân

A. Quyền công dân không tách rời với nghĩa vụ công dân.

B. Việc thực hiện quyền công dân không được xâm phạm lợi ích quốc gia, dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác.

C. Người phạm tội bị phạt tù không phải thực hiện nghĩa vụ công dân.

D. Những người là công dân Việt Nam có quyền và phải thực hiện tất cả các nghĩa vụ của công dân.

Câu 8

Quyền được bảo vệ, chăm sóc sức khỏe thuộc điều mấy của Hiến pháp 2013?

A. Điều 43.

B. Điều 38.

C. Điều 25.

D. Điều 40.

Câu 9

Công dân bình đẳng trước pháp luật là

A. Công dân có quyền và nghĩa vụ như nhau nếu cùng giới tính, dân tộc, tôn giáo.

B. Công dân có quyền, nghĩa vụ giống nhau tùy theo địa bàn sinh sống.

C. Công dân nào vi phạm pháp luật cũng sẽ bị xử lí theo quy định của đơn vị, tổ chức, đoàn thể mà họ tham gia.

D. Công dân không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp lí theo quy định của pháp luật.

Câu 10

Nghĩa vụ cơ bản của công dân là

A. Yêu cầu bắt buộc của nhà nước mà mọi công dân phải thực hiện.

B. Yêu cầu của nhà nước mà mọi công dân thực hiện hoặc không thực hiện.

C. Yêu cầu của nhà nước mà chỉ một hay nhóm người thực hiện.

D. Yêu cầu của nhà nước mà mọi người phải thực hiện.

Xem toàn bộ đề trắc nghiệm ôn tập môn Giáo dục Công dân lớp 6 Kết nối tri thức bài 10 Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân tại: AIGiaoDuc

Giáo dục Công dân - Kinh tế & Pháp luật là nền tảng giúp việc học tập của học sinh trở nên dễ dàng hơn, có trắc nghiệm và bài giải gắn với đời sống thực tế.

Nền tảng dành cho:

Học sinh THCS và THPT là đối tượng sử dụng chính, muốn học tập hiệu quả, bám sát chương trình nhà trường.

Phụ huynh muốn đồng hành cùng con trong việc hiểu pháp luật và kiến thức kinh tế trong đời sống.

Giáo viên cần công cụ hỗ trợ giảng dạy, ôn luyện và kiểm tra học sinh một cách khoa học.

AIGiaoDuc có phiên bản web tại https://aigiaoduc.thuvienphapluat.vn/

Link truy cập: https://aigiaoduc.thuvienphapluat.vn/

Quét QR để truy cập website

* Trên đây là thông tin về "Ôn tập môn Giáo dục Công dân lớp 6 Kết nối tri thức bài 10 Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân ra sao? Xem chi tiết đề ôn tập môn Giáo dục công dân ở đâu?"

Ôn tập môn Giáo dục Công dân lớp 6 Kết nối tri thức bài 10 Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân ra sao? Xem chi tiết ở đâu?

Ôn tập môn Giáo dục Công dân lớp 6 Kết nối tri thức bài 10 Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân ra sao? Xem chi tiết ở đâu? (Hình từ Internet)

Ngôn ngữ và chữ viết dùng trong cơ sở giáo dục tại Việt Nam hiện nay được pháp luật quy định ra sao?

Căn cứ theo quy định tại Điều 11 Luật Giáo dục 2019 có quy định về ngôn ngữ và chữ viết dùng trong cơ sở giáo dục tại Việt Nam hiện nay như sau:

- Tiếng Việt là ngôn ngữ chính thức dùng trong cơ sở giáo dục. Căn cứ vào mục tiêu giáo dục và yêu cầu cụ thể về nội dung giáo dục, Chính phủ quy định việc dạy và học bằng tiếng nước ngoài trong cơ sở giáo dục.

- Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện để người dân tộc thiểu số được học tiếng nói, chữ viết của dân tộc mình theo quy định của Chính phủ; người khuyết tật nghe, nói được học bằng ngôn ngữ ký hiệu, người khuyết tật nhìn được học bằng chữ nổi Braille theo quy định của Luật Người khuyết tật.

- Ngoại ngữ quy định trong chương trình giáo dục là ngôn ngữ được sử dụng phổ biến trong giao dịch quốc tế. Việc tổ chức dạy ngoại ngữ trong cơ sở giáo dục phải bảo đảm để người học được học liên tục, hiệu quả.

Quyền lao động của công dân tại Hiến pháp nước Việt Nam được nêu như thế nào?

Tại Điều 35 Hiến pháp 2013 có đề cập đến quyền và nghĩa vụ lao động của công dân Việt Nam như sau:

- Công dân có quyền làm việc, lựa chọn nghề nghiệp, việc làm và nơi làm việc.

- Người làm công ăn lương được bảo đảm các điều kiện làm việc công bằng, an toàn; được hưởng lương, chế độ nghỉ ngơi.

- Nghiêm cấm phân biệt đối xử, cưỡng bức lao động, sử dụng nhân công dưới độ tuổi lao động tối thiểu.

Logo Thư viện Pháp luật
Cao Nguyên Phát Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Bài viết mới nhất