Nuôi trồng thủy sản thương phẩm nước ngọt là gì?
Căn cứ theo quy định tại tiểu mục 3.1 Mục 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13952:2024 về Nước nuôi trồng thủy sản - Nước ngọt - Yêu cầu chất lượng giải thích thuật ngữ và định nghĩa như sau:
3 Thuật ngữ, định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1. Nuôi trồng thủy sản thương phẩm nước ngọt (Commercial freshwater aquaculture)
Hoạt động kinh tế khai thác con giống trong vùng nước ngọt tự nhiên, ương nuôi các loài thủy sản (nơi sinh trưởng cuối cùng của chúng là trong nước ngọt) để chúng đạt tới kích cỡ thương phẩm, ở đây, nước ngọt được hiểu là môi trường nước có độ mặn thấp hơn 0,5‰.
..
Theo đó, hoạt động nuôi trồng thủy sản thương phẩm nước ngọt (hay còn gọi là Commercial freshwater aquaculture) là hoạt động kinh tế khai thác con giống trong vùng nước ngọt tự nhiên, ương nuôi các loài thủy sản (nơi sinh trưởng cuối cùng của chúng là trong nước ngọt) để chúng đạt tới kích cỡ thương phẩm, ở đây, nước ngọt được hiểu là môi trường nước có độ mặn thấp hơn 0,5‰.

Nuôi trồng thủy sản thương phẩm nước ngọt là gì? Giá trị giới hạn của các thông số nước nuôi trồng thủy sản thương phẩm nước ngọt? (Hình từ Internet)
Giá trị giới hạn của các thông số nước nuôi trồng thủy sản thương phẩm nước ngọt là bao nhiêu?
Căn cứ theo Mục 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13952:2024 về Nước nuôi trồng thủy sản - Nước ngọt - Yêu cầu chất lượng, giá trị giới hạn của các thông số nước nuôi trồng thủy sản thương phẩm nước ngọt được quy định trong Bảng 1 dưới đây:
Bảng 1 - Giá trị giới hạn của các thông số nước cho nuôi trồng thủy sản thương phẩm nước ngọt
Thông số | Đơn vị | Giá trị giới hạn |
1. Nhiệt độ | °C | 18 - 34 10 - 20 (cá hồi) 10 - 26 (cá tầm) |
2. pH | 6,5 - 9 Dao động ≤ 1,0 trong ngày | |
3. Ôxy hòa tan (DO) | mg/L | ≥ 4,0 ≥ 2,0 (cá tra) |
4. Độ trong | cm | 30 - 60 30 - 80 (cá hồi, cá tầm) |
5. Độ kiềm | mg/L | 30 - 200 |
6. Ammonia tổng cộng (NH4+-N) | mg/L | ≤ 1,0 |
7. Amoniac (NH3) | mg/L | ≤ 0,1 |
8. Nitrit (NO2--N) | mg/L | ≤ 0,5 |
9. Phosphat (PO43--P) (*) | mg/L | ≤ 0,2 |
10. H2S | mg/L | ≤ 0,1 |
11. Tổng chất rắn lơ lửng (TSS) (*) | mg/L | ≤ 100 |
12. Nhu cầu ôxy hóa học (COD) | mg/L | ≤ 20 |
13. Carbonic (CO2) | mg/L | ≤ 10 |
14. Vi khuẩn hiếu khí tổng số | CFU/mL | ≤ 106 |
15. Streptococcus tổng số | CFU/mL | ≤ 103 |
16. Aeromonas tổng số | CFU/mL | ≤ 103 |
17. Tổng Coliform | CFU/100mL | < 5.000 |
18. E. coli | CFU/100mL | < 20 |
19. Chlorophyll-a | μg/L | ≤ 300 |
LƯU Ý CHÚ THÍCH: (*): Không áp dụng cho nuôi cá ruộng
Phạm vi giao khu vực biển để nuôi trồng thủy sản được tính như thế nào?
Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 44 Luật Thủy sản 2017 quy định:
Giao khu vực biển để nuôi trồng thủy sản
1. Việc giao khu vực biển để nuôi trồng thủy sản phải căn cứ quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch tỉnh và quy định của pháp luật về biển, bảo đảm quốc phòng, an ninh.
2. Thẩm quyền giao khu vực biển không thu tiền sử dụng để nuôi trồng thủy sản như sau:
a) Ủy ban nhân dân cấp huyện giao khu vực biển cho cá nhân Việt Nam có hồ sơ đăng ký khi cá nhân đó phải chuyển đổi từ nghề khai thác ven bờ sang nuôi trồng thủy sản theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc thường trú trên địa bàn mà nguồn sống chủ yếu dựa vào thu nhập từ nuôi trồng thủy sản được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú xác nhận. Phạm vi giao khu vực biển để nuôi trồng thủy sản tính từ đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm đến 03 hải lý thuộc phạm vi quản lý;
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao khu vực biển cho tổ chức, cá nhân Việt Nam thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ phục vụ nuôi trồng thủy sản được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Phạm vi giao khu vực biển tính từ đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm đến 06 hải lý thuộc phạm vi quản lý;
c) Bộ Tài nguyên và Môi trường giao khu vực biển cho tổ chức, cá nhân Việt Nam thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ phục vụ nuôi trồng thủy sản được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Phạm vi giao khu vực biển ngoài 06 hải lý, khu vực biển nằm đồng thời trong và ngoài 06 hải lý tính từ đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm; khu vực biển giáp ranh giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
...
Theo đó, phạm vi giao khu vực biển để nuôi trồng thủy sản được tính như sau:
- Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm giao khu vực biển, phạm vi giao khu vực biển để nuôi trồng thủy sản được tính từ đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm đến 03 hải lý thuộc phạm vi quản lý;
- Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm giao khu vực biển, phạm vi giao khu vực biển được tính từ đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm đến 06 hải lý thuộc phạm vi quản lý;
- Trường hợp Bộ Tài nguyên và Môi trường có thẩm giao khu vực biển, phạm vi giao khu vực biển được tính ngoài 06 hải lý, khu vực biển nằm đồng thời trong và ngoài 06 hải lý tính từ đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm; khu vực biển giáp ranh giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];