Nội dung quản lý công trường xây dựng từ ngày 01/7/2026 theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP bao gồm gì?

Nguyễn Mai Bảo Ngọc 297 lượt xem
11:45 | 27/07/2026
Nội dung quản lý công trường xây dựng được quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định 207/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2026. Xem chi tiết nội dung sau đây.
Nội dung chính
  1. Nội dung quản lý công trường xây dựng từ ngày 01/7/2026 theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP bao gồm gì?
  2. Quản lý vật liệu xây dựng, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình xây dựng như thế nào?
  3. Quản lý khối lượng thi công xây dựng từ ngày 01/7/2026 như thế nào?

Nội dung quản lý công trường xây dựng từ ngày 01/7/2026 theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP bao gồm gì?

Nội dung quản lý công trường xây dựng từ ngày 01/7/2026 được quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định 207/2026/NĐ-CP, bao gồm cụ thể như sau:

(1) Công trường đang thi công phải được rào chắn để ngăn ngừa xâm nhập trái phép.

- Trường hợp công trường nằm ở khu vực vùng sâu, vùng xa có thể sử dụng biển cảnh báo cấm xâm nhập nhưng phải bố trí người làm nhiệm vụ bảo vệ, cảnh báo và kiểm soát ra, vào;

(2) Việc bố trí công trường trong phạm vi thi công của công trình phải phù hợp với biện pháp thi công được chấp thuận và điều kiện cụ thể của địa điểm xây dựng;

(3) Vật tư, vật liệu, thiết bị chờ lắp đặt phải được sắp xếp gọn gàng trong phạm vi công trường xây dựng theo biện pháp thi công được chấp thuận;

(4) Trong phạm vi công trường xây dựng phải có các biển báo chỉ dẫn về sơ đồ tổng mặt bằng công trình, an toàn, phòng, chống cháy, nổ và các biển báo cần thiết khác.

>> Thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng từ ngày 01/7/2026 theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP?

>> Mẫu Thông báo kết quả kiểm tra công tác nghiệm thu công trình từ 01/7/2026? Tải về Phụ lục VIII Nghị định 207/2026/NĐ-CP?

Nội dung quản lý công trường xây dựng từ ngày 01/7/2026 theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP bao gồm gì?

Nội dung quản lý công trường xây dựng từ ngày 01/7/2026 theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP bao gồm gì? (Hình từ Internet)

Quản lý vật liệu xây dựng, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình xây dựng như thế nào?

Căn cứ theo Điều 14 Nghị định 207/2026/NĐ-CP quy định về quản lý vật liệu xây dựng, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình xây dựng cụ thể như sau:

(1) Trách nhiệm của nhà thầu cung ứng sản phẩm xây dựng, vật liệu xây dựng đã là hàng hóa trên thị trường:

- Tổ chức thực hiện thí nghiệm kiểm tra chất lượng và cung cấp cho bên giao thầu (bên mua sản phẩm xây dựng, vật liệu xây dựng) các chứng chỉ, chứng nhận, các thông tin, tài liệu có liên quan tới sản phẩm xây dựng, vật liệu xây dựng theo quy định của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật khác có liên quan;

- Kiểm tra chất lượng, số lượng, chủng loại của sản phẩm xây dựng, vật liệu xây dựng theo yêu cầu của hợp đồng trước khi bàn giao cho bên giao thầu;

- Thông báo cho bên giao thầu các yêu cầu về vận chuyển, lưu giữ, bảo quản sản phẩm xây dựng, vật liệu xây dựng;

- Thực hiện sửa chữa hoặc thay thế sản phẩm xây dựng không đạt yêu cầu về chất lượng theo cam kết bảo hành sản phẩm xây dựng và quy định của hợp đồng xây dựng.

(2) Trách nhiệm của nhà thầu chế tạo, sản xuất vật liệu xây dựng, cấu kiện và thiết bị sử dụng cho công trình xây dựng theo yêu cầu riêng của thiết kế:

- Trình bên giao thầu (bên mua) quy trình sản xuất, thí nghiệm, thử nghiệm theo yêu cầu của thiết kế và quy trình kiểm soát chất lượng trong quá trình sản xuất, chế tạo đối với vật liệu xây dựng, cấu kiện và thiết bị;

- Tổ chức chế tạo, sản xuất và thí nghiệm, thử nghiệm theo quy trình đã được bên giao thầu chấp thuận, đáp ứng yêu cầu thiết kế; tự kiểm soát chất lượng và phối hợp với bên giao thầu trong việc kiểm soát chất lượng trong quá trình chế tạo, sản xuất, vận chuyển và lưu giữ tại công trình;

- Tổ chức kiểm tra và nghiệm thu trước khi bàn giao cho bên giao thầu;

- Vận chuyển, bàn giao cho bên giao thầu theo quy định của hợp đồng;

- Cung cấp cho bên giao thầu các chứng chỉ, chứng nhận, thông tin, tài liệu có liên quan theo quy định của hợp đồng và quy định của pháp luật có liên quan.

(3) Nhà thầu quy định tại (1), (2) chịu trách nhiệm về chất lượng vật liệu xây dựng, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị do mình cung ứng, sản xuất, chế tạo so với yêu cầu của bên giao thầu; cung cấp các tài liệu theo quy định tại điểm a khoản 1, điểm đ khoản 2 Điều 14 Nghị định 207/2026/NĐ-CP kèm theo quy trình vận hành, khai thác, quy trình bảo trì (nếu có) và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các tài liệu cung cấp cho bên giao thầu.

- Việc nghiệm thu của bên giao thầu không làm giảm trách nhiệm nêu trên của các nhà thầu này.

(4) Bên giao thầu có trách nhiệm:

- Quy định số lượng, chủng loại, các yêu cầu kỹ thuật của vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị trong hợp đồng với nhà thầu cung ứng, sản xuất, chế tạo phù hợp với yêu cầu của thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật áp dụng cho công trình;

- Kiểm tra số lượng, chủng loại, các yêu cầu kỹ thuật của vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị theo quy định trong hợp đồng; yêu cầu các nhà thầu cung ứng, sản xuất, chế tạo thực hiện trách nhiệm quy định tại (1), (2) trước khi nghiệm thu đưa vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị vào sử dụng cho công trình;

- Thực hiện kiểm soát chất lượng trong quá trình chế tạo, sản xuất theo quy trình đã thống nhất với nhà thầu;

- Lập hồ sơ quản lý chất lượng vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình theo quy định tại (7).

(5) Các yêu cầu về chủng loại, nguồn gốc xuất xứ của vật liệu xây dựng, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị nhập khẩu sử dụng cho thi công xây dựng công trình (nếu có) phải được thể hiện trong hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu thi công xây dựng (hoặc nhà thầu cung ứng, chế tạo, sản xuất), bao gồm các thông tin chủ yếu sau: tên chủng loại vật liệu xây dựng, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình xây dựng; các thông số kỹ thuật chính phù hợp với yêu cầu thiết kế; nhà sản xuất, chế tạo; nơi sản xuất, chế tạo và các chứng từ chứng minh xuất xứ.

(6) Vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị phải được người giám sát thi công xây dựng của chủ đầu tư nghiệm thu trước khi đưa vào sử dụng cho công trình.

- Kết quả nghiệm thu phải được lập thành biên bản.

- Nội dung biên bản nghiệm thu vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình bao gồm những nội dung chủ yếu sau: tên, chủng loại, khối lượng, số sê-ri sản phẩm (nếu có) của từng lô vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị được nghiệm thu; thời gian, địa điểm, thành phần ký, kết luận nghiệm thu; các yêu cầu khác (nếu có); chữ ký, họ và tên, chức vụ của người ký biên bản; phụ lục kèm theo (nếu có).

(7) Hồ sơ quản lý chất lượng vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình, bao gồm:

- Chứng nhận chất lượng của nhà sản xuất theo yêu cầu của hợp đồng và quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm hàng hóa;

- Chứng từ chứng minh xuất xứ phải phù hợp với quy định của hợp đồng giữa nhà thầu cung ứng, bên mua hàng và phù hợp với danh mục vật tư, vật liệu đã được chủ đầu tư chấp thuận, phê duyệt đối với trường hợp nhập khẩu theo quy định của pháp luật về xuất xứ hàng hóa;

- Giấy chứng nhận hợp quy theo quy định của các quy chuẩn kỹ thuật và pháp luật có liên quan đối với vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị thuộc đối tượng phải thực hiện chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm hàng hóa;

- Các thông tin, tài liệu có liên quan tới vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình theo quy định của hợp đồng xây dựng;

- Các kết quả thí nghiệm, thử nghiệm, kiểm định vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình theo quy định của quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng và yêu cầu của thiết kế được thực hiện trong quá trình thi công xây dựng công trình;

- Biên bản nghiệm thu vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình quy định tại (6);

- Các tài liệu khác có liên quan theo quy định của hợp đồng xây dựng.

(8) Thay đổi chủng loại, nguồn gốc xuất xứ vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình xây dựng:

- Các vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị được thay thế phải đáp ứng được yêu cầu thiết kế, phù hợp với các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng và được chủ đầu tư chấp thuận, phê duyệt theo quy định của hợp đồng;

- Trường hợp thay đổi dẫn đến điều chỉnh dự án thì thực hiện theo quy định của Chính phủ về quản lý hoạt động xây dựng.

Quản lý khối lượng thi công xây dựng từ ngày 01/7/2026 như thế nào?

Căn cứ theo Điều 18 Nghị định 207/2026/NĐ-CP quy định về quản lý khối lượng thi công xây dựng cụ thể như sau:

- Việc thi công xây dựng công trình phải được thực hiện theo hồ sơ thiết kế được duyệt và hợp đồng xây dựng giữa chủ đầu tư và nhà thầu thi công xây dựng.

- Khối lượng thi công xây dựng được tính toán, xác nhận giữa người giám sát thi công xây dựng của chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng theo thời gian hoặc giai đoạn thi công và được đối chiếu với khối lượng thiết kế được duyệt để làm cơ sở nghiệm thu, thanh toán theo hợp đồng.

- Khi có khối lượng phát sinh ngoài thiết kế, dự toán xây dựng công trình được duyệt hoặc hợp đồng xây dựng thì chủ đầu tư, giám sát thi công xây dựng của chủ đầu tư, tư vấn thiết kế và nhà thầu thi công xây dựng phải xem xét để xử lý. Khối lượng phát sinh được chủ đầu tư hoặc người quyết định đầu tư chấp thuận, phê duyệt là cơ sở để thanh toán, quyết toán hợp đồng thi công xây dựng công trình.

- Nghiêm cấm việc khai khống, khai tăng khối lượng hoặc thông đồng giữa các bên tham gia dẫn đến làm sai khối lượng thanh toán.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Mai Bảo Ngọc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Xây dựng - Đô thị Xem thêm

Pháp luật
Mẫu quyết định phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công và dự toán 2026 là mẫu nào? Thiết kế bản vẽ thi công là gì?

Mẫu quyết định phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công và dự toán được lập dựa trên quy định mới của Luật Xây dựng 2025 và Nghị định 217/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2026). Tham khảo Mẫu quyết định phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công và dự toán 2026 tại bài viết dưới đây.

Bài viết mới nhất