- Nội dung chi cho công tác thẩm tra và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án từ ngày 01/7/2026 gồm gì?
- Thời gian lập hồ sơ, thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án theo Nghị định 193/2026/NĐ-CP?
- Hồ sơ trình phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án theo Nghị định 193/2026/NĐ-CP từ ngày 01/7/2026?
Nội dung chi cho công tác thẩm tra và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án từ ngày 01/7/2026 gồm gì?
Nội dung chi cho công tác thẩm tra và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án từ ngày 01/7/2026 được quy định tại điểm b khoản 2 Điều 20 Nghị định 193/2026/NĐ-CP, bao gồm như sau:
- Chi trực tiếp cho công tác thẩm tra quyết toán, phê duyệt quyết toán theo hình thức khoán chi hoặc theo thời gian thẩm tra và phê duyệt quyết toán tối đa của dự án quy định tại Điều 21 Nghị định 193/2026/NĐ-CP;
- Chi trả cho các chuyên gia hoặc tổ chức tư vấn thực hiện thẩm tra quyết toán trong trường hợp cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán ký kết hợp đồng với các chuyên gia hoặc thuê tổ chức tư vấn;
- Chi công tác phí, văn phòng phẩm, dịch thuật, in ấn, hội nghị, hội thảo, mua sắm máy tính hoặc trang thiết bị phục vụ công tác thẩm tra và phê duyệt quyết toán;
- Các khoản chi khác có liên quan đến công tác thẩm tra quyết toán, phê duyệt quyết toán.
>> Mẫu văn bản bổ sung hoàn thiện hồ sơ tài liệu quyết toán hợp đồng dự án từ 01/7/2026?

Nội dung chi cho công tác thẩm tra và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án từ ngày 01/7/2026 gồm gì? (Hình từ Internet)
Thời gian lập hồ sơ, thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án theo Nghị định 193/2026/NĐ-CP?
Căn cứ theo Điều 21 Nghị định 193/2026/NĐ-CP quy định về thời gian lập hồ sơ, thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án cụ thể như sau:
Thời gian tối đa quy định cụ thể như sau:
Dự án | Quan trọng quốc gia | Nhóm A | Nhóm B | Nhóm C |
Thời gian chủ đầu tư lập hồ sơ quyết toán trình phê duyệt | 09 tháng | 09 tháng | 06 tháng | 04 tháng |
Thời gian thẩm tra quyết toán | 04 tháng | 04 tháng | 2,5 tháng | 02 tháng |
Thời gian phê duyệt quyết toán | 15 ngày | 15 ngày | 10 ngày | 07 ngày |
(1) Thời gian chủ đầu tư lập hồ sơ quyết toán trình phê duyệt được tính từ ngày dự án, công trình hoàn thành được bàn giao đưa vào khai thác, sử dụng theo quy định của pháp luật hoặc ngày có hiệu lực của văn bản cho phép dừng thực hiện dự án đến ngày chủ đầu tư nộp đầy đủ hồ sơ đến cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán.
(2) Thời gian thẩm tra quyết toán được tính từ ngày cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán nhận đủ hồ sơ quyết toán (theo quy định tại Điều 7 Nghị định 193/2026/NĐ-CP) đến ngày trình người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán.
(3) Thời gian phê duyệt quyết toán được tính từ ngày người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán (theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định 193/2026/NĐ-CP) nhận đủ hồ sơ trình duyệt quyết toán (theo quy định tại khoản 1 Điều 19 Nghị định 193/2026/NĐ-CP) đến ngày ban hành quyết định phê duyệt quyết toán.
Hồ sơ trình phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án theo Nghị định 193/2026/NĐ-CP từ ngày 01/7/2026?
Hồ sơ trình phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án được quy định tại Điều 19 Nghị định 193/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:
(1) Cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán lập hồ sơ trình duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án để trình người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán sau khi đã thẩm tra xong quyết toán (hồ sơ gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật hoặc chương trình quản lý văn bản và điều hành theo quy định). Hồ sơ trình phê duyệt quyết toán gồm:
- Báo cáo kết quả thẩm tra quyết toán.
- Dự thảo quyết định phê duyệt quyết toán (dự án, dự án thành phần, tiểu dự án độc lập, công trình, hạng mục công trình).
- Hồ sơ thẩm tra quyết toán của cơ quan chủ trì thẩm tra khi người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán yêu cầu.
(2) Báo cáo kết quả thẩm tra quyết toán gồm các nội dung chính sau:
- Khái quát toàn bộ dự án, những vấn đề đã được cấp có thẩm quyền quyết định trong quá trình đầu tư thực hiện dự án.
- Tóm tắt kết quả thẩm tra theo đúng trình tự thẩm tra quy định tại Nghị định này.
- Kiến nghị giá trị phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án.
- Kiến nghị giải quyết các tồn tại về vốn đầu tư, tài sản và công nợ, vật tư, vật liệu, thiết bị tồn đọng sau khi quyết toán vốn đầu tư dự án.
(3) Quyết định phê duyệt quyết toán được gửi cho các cơ quan, đơn vị: chủ đầu tư, cơ quan quản lý cấp trên của chủ đầu tư, cơ quan thanh toán (hoặc cơ quan được ủy quyền kiểm soát, thanh toán đối với dự án đầu tư bí mật nhà nước của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an), người có thẩm quyền quyết định phê duyệt đầu tư dự án, cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán và gửi Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính (đối với dự án quan trọng quốc gia, dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư).
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];