Những đối tượng phải có Giấy phép môi trường theo quy định mới tại Nghị quyết 66.19/2026/NQ-CP?

— 10,840 lượt xem
16:56 | 29/05/2026
Nghị quyết 66.19/2026/NQ-CP về cắt giảm, phân quyền, đơn giản hóa thủ tục hành chính hiện tại đã quy định điều chỉnh những đối tượng cần phải có giấy phép môi trường. Vậy những đối tượng nào theo quy định này thì phải có Giấy phép môi trường?
Nội dung chính
  1. Những đối tượng phải có Giấy phép môi trường theo quy định mới tại Nghị quyết 66.19/2026/NQ-CP?
  2. Những đối tượng không phải có Giấy phép môi trường theo quy định mới tại Nghị quyết 66.19/2026/NQ-CP?
  3. Những dự án nào phải thực hiện đăng ký môi trường theo quy định mới? Một số trường hợp đã cấp Giấy phép theo quy định cũ thì xử lý như thế nào?

Những đối tượng phải có Giấy phép môi trường theo quy định mới tại Nghị quyết 66.19/2026/NQ-CP?

Căn cứ khoản 1 tiểu mục VII Mục A Phụ lục IX ban hành kèm theo Nghị quyết 66.19/2026/NQ-CP liệt kê đối tượng phải có giấy phép môi trường bao gồm:

- Dự án đầu tư, cơ sở thuộc một trong các loại hình sau đây khi đi vào vận hành có tổng lưu lượng nước thải công nghiệp xả ra môi trường phải được xử lý từ 100 m3/ngày trở lên hoặc tổng lưu lượng khí thải xả ra môi trường phải được xử lý từ 100.000 m3/giờ trở lên, bao gồm:

+ Làm giàu, chế biến khoáng sản độc hại, khoáng sản kim loại; chế biến khoáng sản có sử dụng hóa chất độc;

+ Sản xuất kim loại có sử dụng nguyên liệu từ quặng;

+ Sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy có công đoạn sản xuất bột giấy;

+ Sản xuất hóa chất vô cơ cơ bản (trừ khí công nghiệp), phân bón hóa học (trừ phối trộn, sang chiết, đóng gói), hóa chất bảo vệ thực vật (trừ phối trộn, sang chiết);

+ Nhiệt điện than;

+ Sản xuất xi măng có công đoạn sản xuất clinker;

+ Sản xuất vải, sợi, dệt may có công đoạn nhuộm; sản xuất da cod công đoạn thuộc da; chế biến mủ cao su; sản xuất tinh bột sắn, bột ngọt; chế biến thủy sản; sản xuất đường từ mía;

+ Khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp;

+ Thực hiện dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường;

- Dự án đầu tư, cơ sở thực hiện dịch vụ tái chế, xử lý chất thải nguy hại; có hoạt động nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất;

- Dự án đầu tư, cơ sở khác không thuộc đối tượng quy định tại điểm a và b khoản này khi đi vào vận hành có tổng lưu lượng nước thải công nghiệp (không bao gồm nước mưa chảy tràn qua khu vực khai thác khoáng sản nhóm II, nhóm III và nhóm IV theo quy định của pháp luật về địa chất và khoáng sản) xả ra môi trường phải được xử lý từ 150 m3/ngày trở lên hoặc tổng lưu lượng khí thải xả ra môi trường phái được xử lý từ 100.000 m3/giờ trở lên.

Mức phát sinh nước thải, khí thải quy định tại khoản này được xác định theo dự án tổng thể, không áp dụng đối với từng phân kỳ đầu tư của dự án. Dự án đầu tư, cơ sở thuộc đối tượng phải có giấy phép môi trường quy định tại khoản này có phát sinh đồng thời nước thải và khí thải xả ra môi trường, giấy phép môi trường phải bao gồm đầy đủ nội dung cấp phép đối với hoạt động xả nước thải và xả khí thải.

Như vậy, hiện tại theo quy định mới nhất những đối tượng được liệt kê theo quy định nêu trên yêu cầu phải có Giấy phép môi trường khi thực hiện hoạt động kinh doanh, sản xuất.

Tuy nhiên cũng lưu ý, dự án đầu tư được liệt kê trên sẽ không yêu cầu phải phải có giấy phép môi trường khi thuộc một trong các trường hợp tại khoản 2 tiểu mục VII Mục A Phụ lục IX ban hành kèm theo Nghị quyết 66.19/2026/NQ-CP.

>> Cơ quan nào có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường?

>> Hoạt động không có giấy phép môi trường với trường hợp giấy phép môi trường thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND cấp tỉnh bị phạt bao nhiêu?

Những đối tượng phải có Giấy phép môi trường theo quy định mới tại Nghị quyết 66.19/2026/NQ-CP? (Hình từ Internet)

Những đối tượng không phải có Giấy phép môi trường theo quy định mới tại Nghị quyết 66.19/2026/NQ-CP?

Tại khoản 2 tiểu mục VII Mục A Phụ lục IX ban hành kèm theo Nghị quyết 66.19/2026/NQ-CP. quy định về đối tượng không phải có Giấy phép môi trường như sau:

- Dự án đầu tư công khẩn cấp theo quy định của pháp luật về đầu tư công;

- Dự án đầu tư, cơ sở không phải có cấp giấy phép môi trường theo quy định của luật, nghị quyết của Quốc hội.

Những dự án nào phải thực hiện đăng ký môi trường theo quy định mới? Một số trường hợp đã cấp Giấy phép theo quy định cũ thì xử lý như thế nào?

Căn cứ khoản 3, khoản 4 tiểu mục VII Mục A Phụ lục IX ban hành kèm theo Nghị quyết 66.19/2026/NQ-CP quy định dự án đầu tư, cơ sở thuộc đối tượng phải đăng ký môi trường thực hiện đăng ký môi trường như sau:

- Dự án đầu tư, cơ sở có phát sinh nước thải xả ra môi trường phải được xử lý với tổng lưu lượng từ 50 m3/ngày trở lên hoặc phát sinh bụi, khí thải xả ra môi trường phải được xử lý với tổng lưu lượng từ 20.000 m3/giờ trở lên thực hiện đăng ký môi trường tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

- Dự án đầu tư, cơ sở có phát sinh nước thải xả ra môi trường phải được xử lý với tổng lưu lượng dưới 50 m3/ngày hoặc phát sinh bụi, khí thải xả ra môi trường phải được xử lý với tổng lưu lượng dưới 20.000 m3/giờ sẽ thực hiện đăng ký môi trường tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

Như vậy, căn cứ vào lượng nước thải xả ra môi trường, lượng bụi, khí thải xả ra môi trường mà sẽ phải thực hiện đăng ký môi trường theo đối tượng tương ứng nêu trên.

Đối với dự án, cơ sở đã được cấp giấy phép môi trường trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành nhưng không thuộc đối tượng phải có giấy phép môi trường theo quy định tại Nghị quyết này thì được lựa chọn tiếp tục sử dụng giấy phép môi trường đã được cấp đến hết thời hạn.

Giấy phép môi trường đã được cấp sẽ hết hiệu lực trong trường hợp chủ dự án đầu tư, cơ sở thực hiện thủ tục đăng ký môi trường theo quy định hoặc hết hiệu lực trong trường hợp dự án, cơ sở thuộc đối tượng không phải đăng ký môi trường.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Tài nguyên - Môi trường Xem thêm

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội

Bài viết mới nhất