Nhận chuyển quyền sử dụng đất trồng cây lâu năm vượt quá hạn mức quy định sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính như thế nào?

Nguyễn Thị Hậu 747 lượt xem
03:03 | 07/04/2023
Đầu năm 2023, tôi có nhận chuyển quyền sử dụng đất trồng cây lâu năm vùng miền núi với tổng diện tích 310 ha. Sau đó, tôi nghe mọi người nói diện tích này đã vượt quá hạn mức được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của Nhà nước. Vậy cho tôi hỏi hạn mức được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trồng cây lâu năm là bao nhiêu? Nhận chuyển quyền sử dụng đất trồng cây lâu năm vượt quá hạn mức quy định có bị xử phạt không? Câu hỏi của anh Nam từ Long An
Nội dung chính
  1. Hạn mức nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trồng cây lâu năm tại vùng miền núi là bao nhiêu?
  2. Cá nhân nhận chuyển quyền sử dụng đất trồng cây lâu năm vượt quá hạn mức quy định bị xử phạt vi phạm hành chính thế nào?
  3. Bị Nhà nước thu hồi đất nhận chuyển quyền sử dụng do vượt quá hạn mức thì có được bồi thường hay không?

Hạn mức nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trồng cây lâu năm tại vùng miền núi là bao nhiêu?

Tải về Tổng hợp trọn bộ các văn bản hiện hành về Luật Đất đai mới nhất

Căn cứ Điều 44 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân như sau:

Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân
Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất là rừng trồng, đất nuôi trồng thủy sản và đất làm muối của mỗi hộ gia đình, cá nhân để sử dụng vào mục đích nông nghiệp được áp dụng đối với các hình thức nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, xử lý nợ theo thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, cụ thể như sau:
1. Đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản và đất làm muối:
a) Không quá 30 héc ta cho mỗi loại đất đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thuộc khu vực Đông Nam bộ và khu vực đồng bằng sông Cửu Long;
b) Không quá 20 héc ta cho mỗi loại đất đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương còn lại.
2. Đất trồng cây lâu năm:
a) Không quá 100 héc ta đối với các xã, phường, thị trấn ở đồng bằng;
b) Không quá 300 héc ta đối với các xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi.
3. Đất rừng sản xuất là rừng trồng:
a) Không quá 150 héc ta đối với các xã, phường, thị trấn ở đồng bằng;
b) Không quá 300 héc ta đối với các xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi.
...

Như vậy, theo quy định trên, hạn mức tối đa được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với vùng miền núi là không quá 300 héc ta.

Nhận chuyển quyền sử dụng đất trồng cây lâu năm vượt quá hạn mức quy định sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính như thế nào?

Nhận chuyển quyền sử dụng đất trồng cây lâu năm vượt quá hạn mức quy định sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính như thế nào?(Hình từ Internet)

Cá nhân nhận chuyển quyền sử dụng đất trồng cây lâu năm vượt quá hạn mức quy định bị xử phạt vi phạm hành chính thế nào?

Căn cứ Điều 29 Nghị định 91/2019/NĐ-CP quy định về hình thức xử phạt khi nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mức quy định tại Điều 44 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP như sau:

Nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mức quy định tại Điều 130 của Luật đất đai và Điều 44 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP
1. Hành vi nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mức theo quy định của pháp luật về đất đai thì hình thức và mức xử phạt như sau:
a) Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với trường hợp diện tích đất nhận chuyển quyền vượt hạn mức dưới 01 héc ta;
b) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với trường hợp diện tích đất nhận chuyển quyền vượt hạn mức từ 01 héc ta đến 03 héc ta;
c) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với trường hợp diện tích đất nhận chuyển quyền vượt hạn mức từ 03 héc ta đến 05 héc ta;
d) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với trường hợp diện tích đất nhận chuyển quyền vượt hạn mức trên 05 héc ta.
2. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc trả lại diện tích đất đã nhận chuyển quyền vượt hạn mức do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này. Trường hợp không thực hiện được việc trả lại đất đã nhận chuyển quyền thì Nhà nước thu hồi theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 64 của Luật Đất đai.

Như vậy, theo quy định trên hành vi nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mức trên 05 héc ta sẽ bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

Trong trường hợp này, bạn đã nhận chuyển nhượng 310 ha đất trồng cây lâu năm, tức là hơn mức quy định 10 ha. Do đó bạn có thể bị xử phạt vi phạm hành chính từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

Đồng thời, còn phải thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả đó là buộc trả lại diện tích đất đã nhận chuyển quyền vượt hạn mức.

Trường hợp nếu bạn không thực hiện được việc trả lại đất đã nhận chuyển quyền thì Nhà nước thu hồi theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 64 của Luật Đất đai.

Bị Nhà nước thu hồi đất nhận chuyển quyền sử dụng do vượt quá hạn mức thì có được bồi thường hay không?

Căn cứ Điều 82 Luật Đất đai 2013 quy định những trường hợp Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường về đất như sau:

Trường hợp Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường về đất
Nhà nước thu hồi đất không bồi thường về đất trong các trường hợp sau đây:
1. Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 76 của Luật này;
2. Đất được Nhà nước giao để quản lý;
3. Đất thu hồi trong các trường hợp quy định tại Điều 64 và các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 65 của Luật này;
4. Trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 77 của Luật này.

Như đã nói ở trên, trường hợp nếu người sử dụng đất không thực hiện được việc trả lại đất đã nhận chuyển quyền thì Nhà nước thu hồi theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 64 của Luật Đất đai.

Đồng thời, theo quy định thì Nhà nước thu hồi đất trong các trường hợp quy định tại Điều 64 của Luật Đất đai thì không được bồi thường.

Do đó, trong trường hợp bị Nhà nước thu hồi đất nhận chuyển quyền sử dụng do vượt quá hạn mức thì bạn không được nhận bồi thường.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Hậu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Khám sức khỏe theo Thông tư 25 bao nhiêu tiền? Quy định khám sức khỏe định kỳ cho người lao động mới nhất 2026 ra sao?

Thông tư 25/2026/TT-BYT không quy định một mức giá khám sức khỏe định kỳ trọn gói áp dụng chung cho tất cả cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Chi phí thực tế phụ thuộc vào cơ sở khám, nội dung khám và các dịch vụ kỹ thuật được chỉ định. Từ năm 2026, quy định về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động được thực hiện theo Thông tư 32/2023/TT-BYT, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 25/2026/TT-BYT.