Nhà thầu được mời nhưng không đến thương thảo hợp đồng thì có phải phát hành giấy mời nhà thầu lần 2 không?

Nguyễn Thị Hậu 19,248 lượt xem
05:31 | 25/07/2026
Chúng tôi đang tổ chức lựa chọn nhà thầu theo phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ, chúng tôi mời nhà thầu đến thương thảo hợp đồng nhưng nhà thầu không đến, vậy chúng tôi có phải phát hành giấy mời nhà thầu lần 2 không hay mời nhà thầu xếp sau đến thương thảo hợp đồng?
Nội dung chính
  1. Nhà thầu đáp ứng những điều kiện nào thì được bên mời thầu mời đến thương thảo hợp đồng?
  2. Nhà thầu được mời nhưng không đến thương thảo hợp đồng thì có phải phát hành giấy mời nhà thầu lần 2 không?
  3. Việc thương thảo hợp đồng được thực hiện dựa trên cơ sở nào?

Nhà thầu đáp ứng những điều kiện nào thì được bên mời thầu mời đến thương thảo hợp đồng?

Theo khoản 1 Điều 45 Nghị định 214/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 04/08/2025) quy định:

Thương thảo hợp đồng
1. Trường hợp gói thầu áp dụng thương thảo hợp đồng, nhà thầu xếp hạng thứ nhất được chủ đầu tư mời đến thương thảo hợp đồng.

Theo đó, đối với trường hợp lựa chọn nhà thầu theo phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ thì nhà thầu xếp hạng thứ nhất sẽ được chủ đầu tư mời đến thương thảo hợp đồng.

Trước đây, nhà thầu được bên mời thầu mời đến thương thảo hợp đồng được quy định tại khoản 1 Điều 31 Nghị định 63/2014/NĐ-CP như sau:

Thương thảo hợp đồng; trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu
1. Nhà thầu xếp hạng thứ nhất được bên mời thầu mời đến thương thảo hợp đồng.
2. Việc thương thảo hợp đồng thực hiện theo quy định tại Điều 19 của Nghị định này.
3. Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu thực hiện theo quy định tại Điều 20 của Nghị định này.

Như vậy, theo quy định, đối với trường hợp lựa chọn nhà thầu theo phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ thì nhà thầu xếp hạng thứ nhất sẽ được bên mời thầu mời đến thương thảo hợp đồng

Nhà thầu được mời nhưng không đến thương thảo hợp đồng thì có phải phát hành giấy mời nhà thầu lần 2 không?

Nhà thầu đáp ứng những điều kiện nào thì được bên mời thầu mời đến thương thảo hợp đồng? (Hình từ Internet)

Nhà thầu được mời nhưng không đến thương thảo hợp đồng thì có phải phát hành giấy mời nhà thầu lần 2 không?

Theo các khoản 6, 7 và 8 Điều 45 Nghị định 214/2025/NĐ-CP có quy định:

Thương thảo hợp đồng
...
6. Trường hợp nhà thầu tham gia thương thảo nhưng không tiến hành thương thảo theo đúng nguyên tắc và nội dung quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này hoặc đã tiến hành thương thảo nhưng không ký biên bản thương thảo hợp đồng nhằm mục đích rút khỏi việc trúng thầu hoặc gây bất lợi cho chủ đầu tư thì nhà thầu bị loại và không được hoàn trả giá trị bảo đảm dự thầu.
7. Nhà thầu được quyền từ chối thương thảo và được hoàn trả giá trị bảo đảm dự thầu trong trường hợp chủ đầu tư không tiến hành thương thảo theo nguyên tắc và nội dung quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.
8. Trường hợp thương thảo không thành công, chủ đầu tư xem xét, quyết định mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo vào thương thảo.

Theo quy định trên thì không có yêu cầu phải thông báo việc mời nhà thầu đến thương thảo lại bao nhiêu lần.

Trường hợp nhà thầu tham gia thương thảo nhưng không tiến hành thương thảo theo đúng nguyên tắc và nội dung quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này hoặc đã tiến hành thương thảo nhưng không ký biên bản thương thảo hợp đồng nhằm mục đích rút khỏi việc trúng thầu hoặc gây bất lợi cho chủ đầu tư thì nhà thầu bị loại và không được hoàn trả giá trị bảo đảm dự thầu.

Trong trường hợp này có thể xem là thương thảo không thành công, chủ đầu tư xem xét, quyết định mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo vào thương thảo.

Trước đây, căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 31 Nghị định 63/2014/NĐ-CP.

Và khoản 1 Điều 19 Nghị định 63/2014/NĐ-CP quy định về thương thảo hợp đồng như sau:

Thương thảo hợp đồng
1. Nhà thầu xếp hạng thứ nhất được mời đến thương thảo hợp đồng. Trường hợp nhà thầu được mời đến thương thảo hợp đồng nhưng không đến thương thảo hoặc từ chối thương thảo hợp đồng thì nhà thầu sẽ không được nhận lại bảo đảm dự thầu.
...
4. Trong quá trình thương thảo hợp đồng, các bên tham gia thương thảo tiến hành hoàn thiện dự thảo văn bản hợp đồng; điều kiện cụ thể của hợp đồng, phụ lục hợp đồng gồm danh mục chi tiết về phạm vi công việc, biểu giá, tiến độ thực hiện (nếu có).
6. Trường hợp thương thảo không thành công, bên mời thầu báo cáo chủ đầu tư xem xét, quyết định mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo vào thương thảo; trường hợp thương thảo với các nhà thầu xếp hạng tiếp theo không thành công thì bên mời thầu báo cáo chủ đầu tư xem xét, quyết định hủy thầu theo quy định tại Khoản 1 Điều 17 của Luật Đấu thầu.

Như vậy, theo quy định trên thì không có yêu cầu phải thông báo việc mời nhà thầu đến thương thảo lại bao nhiêu lần.

Chỉ quy định nếu nhà thầu xếp hạng thứ nhất được mời đến thương thảo hợp đồng nhưng không đến thương thảo thì nhà thầu sẽ không được nhận lại bảo đảm dự thầu.

Trong trường hợp này có thể xem là thương thảo không thành công và bên mời thầu có trách nhiệm báo cáo chủ đầu tư xem xét, quyết định mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo vào thương thảo.

Trường hợp thương thảo với các nhà thầu xếp hạng tiếp theo không thành công thì bên mời thầu báo cáo chủ đầu tư xem xét, quyết định hủy thầu.

Việc thương thảo hợp đồng được thực hiện dựa trên cơ sở nào?

Theo khoản 2 Điều 45 Nghị định 214/2025/NĐ-CP có quy định:

Thương thảo hợp đồng
...
2. Căn cứ thương thảo hợp đồng:
a) Báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu;
b) Hồ sơ dự thầu và các tài liệu làm rõ hồ sơ dự thầu (nếu có) của nhà thầu;
c) Hồ sơ mời thầu bao gồm điều kiện chung, điều kiện cụ thể của hợp đồng và các tài liệu sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu (nếu có).
3. Nguyên tắc thương thảo hợp đồng:
a) Không thương thảo các nội dung mà nhà thầu đã chào thầu theo đúng yêu cầu của hồ sơ mời thầu;
b) Không được làm thay đổi đơn giá đã xác định tại bước đánh giá về tài chính, trừ trường hợp gói thầu áp dụng phương pháp dựa trên kỹ thuật.

Theo đó, căn cứ để tiến hành thương thảo hợp đồng dựa trên:

- Báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu;

- Hồ sơ dự thầu và các tài liệu làm rõ hồ sơ dự thầu (nếu có) của nhà thầu;

- Hồ sơ mời thầu bao gồm điều kiện chung, điều kiện cụ thể của hợp đồng và các tài liệu sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu (nếu có).

Trước đây, việc thương thảo hợp đồng được quy định tại khoản 2 Điều 19 Nghị định 63/2014/NĐ-CP như sau:

Thương thảo hợp đồng
...
2. Việc thương thảo hợp đồng phải dựa trên cơ sở sau đây:
a) Báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu;
b) Hồ sơ dự thầu và các tài liệu làm rõ hồ sơ dự thầu (nếu có) của nhà thầu;
c) Hồ sơ mời thầu.
3. Nguyên tắc thương thảo hợp đồng:
a) Không tiến hành thương thảo đối với các nội dung mà nhà thầu đã chào thầu theo đúng yêu cầu của hồ sơ mời thầu;
b) Việc thương thảo hợp đồng không được làm thay đổi đơn giá dự thầu của nhà thầu sau khi sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch và trừ đi giá trị giảm giá (nếu có). Trong quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu và thương thảo hợp đồng, nếu phát hiện khối lượng mời thầu nêu trong bảng tiên lượng mời thầu thiếu so với hồ sơ thiết kế thì bên mời thầu yêu cầu nhà thầu phải bổ sung khối lượng công việc thiếu đó trên cơ sở đơn giá đã chào; trường hợp trong hồ sơ dự thầu chưa có đơn giá thì bên mời thầu báo cáo chủ đầu tư xem xét, quyết định việc áp đơn giá nêu trong dự toán đã phê duyệt đối với khối lượng công việc thiếu so với hồ sơ thiết kế hoặc đơn giá của nhà thầu khác đã vượt qua bước đánh giá về kỹ thuật nếu đơn giá này thấp hơn đơn giá đã phê duyệt trong dự toán gói thầu;
c) Việc thương thảo đối với phần sai lệch thiếu thực hiện theo quy định tại Điểm d Khoản 2 Điều 17 của Nghị định này.
4. Nội dung thương thảo hợp đồng:
a) Thương thảo về những nội dung chưa đủ chi tiết, chưa rõ hoặc chưa phù hợp, thống nhất giữa hồ sơ mời thầu và hồ sơ dự thầu, giữa các nội dung khác nhau trong hồ sơ dự thầu có thể dẫn đến các phát sinh, tranh chấp hoặc ảnh hưởng đến trách nhiệm của các bên trong quá trình thực hiện hợp đồng;
...

Như vậy, theo quy định, việc thương thảo hợp đồng phải dựa trên cơ sở sau đây:

(1) Báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu;

(2) Hồ sơ dự thầu và các tài liệu làm rõ hồ sơ dự thầu (nếu có) của nhà thầu;

(3) Hồ sơ mời thầu.

>>> Xem thêm: Tổng hợp trọn bộ các quy định về Đấu thầu mới nhất hiện nay Tải

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Hậu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Đầu tư Xem thêm

Pháp luật
Giải quyết kiến nghị trong đấu thầu theo Nghị định 349/2026/NĐ-CP, Nghị định 214/2025/NĐ-CP chi tiết ra sao?

Giải quyết kiến nghị trong đấu thầu được quy định tại Chương XII Nghị định 214/2025/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP bao gồm: (1) Điều kiện xem xét, giải quyết kiến nghị; (2) Quy trình giải quyết kiến nghị và (3) Thành phần, trách nhiệm và hoạt động của Hội đồng giải quyết kiến nghị.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội