Dự án đầu tư công sử dụng vốn ODA không hoàn lại có phải lập đề xuất dự án không? Trình tự thủ tục lập, phê duyệt đề xuất dự án?

Trịnh Lê Vy 1,022 lượt xem
05:51 | 16/02/2025
Dự án đầu tư công sử dụng vốn ODA không hoàn lại có phải lập đề xuất dự án không? Trình tự thủ tục lập, phê duyệt đề xuất dự án đầu tư công sử dụng vốn ODA như thế nào? Căn cứ quyết định đầu tư dự án đầu tư công sử dụng vốn ODA là gì?
Nội dung chính
  1. Dự án đầu tư công sử dụng vốn ODA không hoàn lại có phải lập đề xuất dự án không?
  2. Trình tự thủ tục lập, phê duyệt đề xuất dự án đầu tư công sử dụng vốn ODA như thế nào?
  3. Căn cứ quyết định đầu tư dự án đầu tư công sử dụng vốn ODA là gì?

Dự án đầu tư công sử dụng vốn ODA không hoàn lại có phải lập đề xuất dự án không?

Căn cứ vào Điều 63 Luật Đầu tư công 2024 có quy định như sau:

Đề xuất chương trình, dự án đầu tư công sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài
1. Đề xuất chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài áp dụng đối với:
a) Chương trình, dự án đầu tư công sử dụng vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài;
b) Dự án đầu tư sử dụng vốn ODA không hoàn lại trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, tôn giáo;
c) Chương trình đầu tư công sử dụng vốn ODA không hoàn lại.
2. Dự án đầu tư sử dụng vốn ODA không hoàn lại không thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này không phải lập đề xuất dự án.
...

Như vậy, dự án đầu tư công sử dụng vốn ODA không hoàn lại trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, tôn giáo phải lập đề xuất dự án.

Đối với dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại không thuộc trường hợp nêu trên thì không phải lập đề xuất dự án.

Dự án đầu tư công sử dụng vốn ODA không hoàn lại có phải lập đề xuất dự án không? Trình tự thủ tục lập, phê duyệt đề xuất dự án?

Dự án đầu tư công sử dụng vốn ODA không hoàn lại có phải lập đề xuất dự án không? Trình tự thủ tục lập, phê duyệt đề xuất dự án? (Hình từ Internet)

Trình tự thủ tục lập, phê duyệt đề xuất dự án đầu tư công sử dụng vốn ODA như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 63 Luật Đầu tư công 2024 thì trình tự thủ tục lập, phê duyệt đề xuất dự án đầu tư công sử dụng vốn ODA như sau:

(1) Các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương tổ chức lập đề xuất chương trình đầu tư công hoặc đề xuất dự án, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính.

Trường hợp doanh nghiệp nhà nước hoặc doanh nghiệp thuộc doanh nghiệp nhà nước được Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ thực hiện dự án đầu tư công thì việc lập đề xuất dự án đầu tư công sử dụng vốn ODA thực hiện theo quy định của Chính phủ;

(2) Bộ Tài chính chủ trì xác định thành tố ưu đãi, đánh giá tác động của khoản vay ODA và vay ưu đãi nước ngoài đối với các chỉ tiêu an toàn nợ công, xác định cơ chế tài chính trong nước, báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo quy định của Luật Quản lý nợ công 2017;

(3) Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp ý kiến của các Bộ, cơ quan trung ương, địa phương có liên quan và:

- Đánh giá sự cần thiết của dự án đầu tư công; phù hợp với định hướng thu hút, quản lý và sử dụng vốn ODA từng thời kỳ; phù hợp với chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch có liên quan;

- Đánh giá sơ bộ tính khả thi, hiệu quả kinh tế - xã hội, sơ bộ tác động môi trường (nếu có), lựa chọn đề xuất chương trình, dự án đầu tư công phù hợp trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định;

(4) Căn cứ báo cáo của Bộ Tài chính và Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt đề xuất dự án đầu tư công sử dụng vốn ODA với các nội dung chính như sau:

- Tên chương trình, dự án đầu tư công; nhà tài trợ;

- Mục tiêu;

- Dự kiến tổng vốn ODA;

- Cơ chế tài chính trong nước (cấp phát toàn bộ, vay lại toàn bộ, cấp phát một phần và vay lại một phần);

- Danh mục dự án đối với chương trình đầu tư công sử dụng vốn ODA (nếu có).

Căn cứ quyết định đầu tư dự án đầu tư công sử dụng vốn ODA là gì?

Căn cứ vào khoản 2 Điều 65 Luật Đầu tư công 2024 có quy định như sau:

Quyết định đầu tư chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài
1. Thẩm quyền quyết định đầu tư chương trình, dự án thực hiện theo quy định tại Điều 38 của Luật này.
2. Căn cứ lập, thẩm định, quyết định đầu tư bao gồm:
a) Các nội dung quy định tại Điều 39 của Luật này;
b) Đề xuất dự án và chủ trương đầu tư đã được cấp có thẩm quyền quyết định;
c) Khả năng huy động vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài trên cơ sở thư quan tâm hoặc văn bản cam kết của nhà tài trợ nước ngoài.
3. Trình tự, thủ tục quyết định đầu tư chương trình, dự án:
a) Thực hiện theo quy định tại các điều 40, 41, 42 và 43 của Luật này;
b) Dự án khẩn cấp, dự án đầu tư sử dụng vốn ODA không hoàn lại thực hiện theo quy định tại Điều 45 của Luật này.
...

Theo đó, căn cứ quyết định đầu tư dự án đầu tư công sử dụng vốn ODA bao gồm:

(1) Các nội dung quy định tại Điều 39 Luật Đầu tư công 2024, bao gồm:

- Chiến lược và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội.

- Quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch.

- Sự cần thiết của chương trình, dự án.

- Mục tiêu của chương trình, dự án.

- Chủ trương đầu tư đã được cấp có thẩm quyền quyết định.

- Khả năng huy động và cân đối nguồn vốn đầu tư công và các nguồn vốn khác để thực hiện chương trình, dự án.

(2) Đề xuất dự án và chủ trương đầu tư đã được cấp có thẩm quyền quyết định;

(3) Khả năng huy động vốn ODA trên cơ sở thư quan tâm hoặc văn bản cam kết của nhà tài trợ nước ngoài.

Logo Thư viện Pháp luật
Trịnh Lê Vy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Đầu tư Xem thêm

Pháp luật
Giải quyết kiến nghị trong đấu thầu theo Nghị định 349/2026/NĐ-CP, Nghị định 214/2025/NĐ-CP chi tiết ra sao?

Giải quyết kiến nghị trong đấu thầu được quy định tại Chương XII Nghị định 214/2025/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP bao gồm: (1) Điều kiện xem xét, giải quyết kiến nghị; (2) Quy trình giải quyết kiến nghị và (3) Thành phần, trách nhiệm và hoạt động của Hội đồng giải quyết kiến nghị.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội