Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân có cần xin giấy phép lao động không? Nếu phải xin thì thời hạn giấy phép này là bao lâu?

Trần Thị Tuyết Vân 20,587 lượt xem
15:36 | 21/02/2024
Tôi có thắc mắc liên quan đến quy định về giấy phép lao động. Cho tôi hỏi nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân có cần xin giấy phép lao động không? Nếu phải xin thì thời hạn của giấy phép này là bao lâu? Câu hỏi của chị N.H.P ở Đồng Nai.
Nội dung chính
  1. Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân có cần xin giấy phép lao động không?
  2. Thời hạn giấy phép lao động của cá nhân là nhà đầu tư nước ngoài là bao lâu?
  3. Để được gia hạn thì giấy phép lao động của nhà đầu tư nước ngoài phải còn ít nhất bao nhiêu ngày?

Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân có cần xin giấy phép lao động không?

Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân để làm việc tại Việt Nam thì phải đáp ứng những điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều 151 Bộ luật Lao động 2019 như sau:

Điều kiện người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
1. Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam là người có quốc tịch nước ngoài và phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Đủ 18 tuổi trở lên và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
b) Có trình độ chuyên môn, kỹ thuật, tay nghề, kinh nghiệm làm việc; có đủ sức khỏe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;
c) Không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật nước ngoài hoặc pháp luật Việt Nam;
d) Có giấy phép lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp, trừ trường hợp quy định tại Điều 154 của Bộ luật này.
...

Theo đó, một trong những điều kiện để làm việc tại Việt Nam là nhà đầu tư nước ngoài phải có giấy phép lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp, trừ trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định.

Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không thuộc diện cấp giấy phép lao động được quy định tại Điều 154 Bộ luật Lao động 2019 như sau:

Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không thuộc diện cấp giấy phép lao động
1. Là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn theo quy định của Chính phủ.
2. Là Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần có giá trị góp vốn theo quy định của Chính phủ.
3. Là Trưởng văn phòng đại diện, dự án hoặc chịu trách nhiệm chính về hoạt động của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.
4. Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ.
5. Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để xử lý sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được.
6. Là luật sư nước ngoài đã được cấp Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của Luật Luật sư.
7. Trường hợp theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
8. Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam và sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam.
9. Trường hợp khác theo quy định của Chính phủ.

Bên cạnh đó trường hợp người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động cũng được hướng dẫn tại Điều 7 Nghị định 152/2020/NĐ-CP, được sửa đổi bởi điểm a, điểm b khoản 4 Điều 1 Nghị định 70/2023/NĐ-CP như sau:

Trường hợp người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động
Ngoài các trường hợp quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 154 của Bộ luật Lao động, người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động:
1. Là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên.
2. Là Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên.
...

Đối chiếu các quy định trên, nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân nếu không thuộc diện cấp giấy phép lao động thì sẽ không phải xin giấy phép lao động khi làm việc tại Việt Nam.

Ngược lại, nếu không thuộc các trường hợp nêu trên thì nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân khi muốn làm việc tại Việt Nam phải xin giấy phép lao động theo quy định.

Ví dụ: Nhà đầu tư nước ngoài là thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn dưới 3 tỷ đồng nếu muốn làm việc tại Việt Nam thì vẫn phải xin giấy phép lao động theo quy định.

Giấy phép lao động

Giấy phép lao động (Hình từ Internet)

Thời hạn giấy phép lao động của cá nhân là nhà đầu tư nước ngoài là bao lâu?

Giấy phép lao động của cá nhân là nhà đầu tư nước ngoài có thời hạn được quy định tại Điều 155 Bộ luật Lao động 2019 như sau:

Thời hạn của giấy phép lao động
Thời hạn của giấy phép lao động tối đa là 02 năm, trường hợp gia hạn thì chỉ được gia hạn một lần với thời hạn tối đa là 02 năm.

Theo quy định trên, thời hạn tối đa của giấy phép lao động của nhà đầu tư nước ngoài là 02 năm, trường hợp gia hạn thì chỉ được gia hạn một lần với thời hạn tối đa là 02 năm.

Để được gia hạn thì giấy phép lao động của nhà đầu tư nước ngoài phải còn ít nhất bao nhiêu ngày?

Điều kiện gia hạn thì giấy phép lao động của nhà đầu tư nước ngoài được quy định tại Điều 16 Nghị định 152/2020/NĐ-CP như sau:

Điều kiện được gia hạn giấy phép lao động
1. Giấy phép lao động đã được cấp còn thời hạn ít nhất 05 ngày nhưng không quá 45 ngày.
2. Được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài quy định tại Điều 4 hoặc Điều 5 Nghị định này.
3. Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động theo nội dung giấy phép lao động đã được cấp.

Như vậy, để được gia hạn thì giấy phép lao động của nhà đầu tư nước ngoài phải còn thời hạn ít nhất 05 ngày nhưng không quá 45 ngày và đáp ứng những điều kiện khác được quy định tại Điều 16 nêu trên.

Logo Thư viện Pháp luật
Trần Thị Tuyết Vân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
CB, CC, VC có hành vi gây lãng phí dẫn đến thiệt hại từ 50 triệu đồng đến 75 triệu đồng thì bị kỷ luật thế nào?

Theo Nghị định 267/2026/NĐ-CP thì cán bộ, công chức, viên chức có hành vi gây lãng phí mà thiệt hại từ 02 triệu đồng trở lên thì sẽ bị xử lý kỷ luật. Sau đây là hình thức kỷ luật đối với hành vi gây lãng phí dẫn đến thiệt hại từ 50 triệu đồng đến 75 triệu đồng.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội