Nguyên tắc tính hao mòn tài sản cố định là gì?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 12 Thông tư 141/2025/TT-BTC có quy định về các nguyên tắc tính hao mòn tài sản cố định như sau:
- Việc tính hao mòn đối với tài sản cố định hiện có tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp được thực hiện mỗi năm 01 lần vào tháng 12, trước khi khoá sổ kế toán.
- Tài sản cố định quy định tại điểm c khoản 2 Điều 11 Thông tư 141/2025/TT-BTC thực hiện tính hao mòn và trích khấu hao theo quy định tại Điều 15 Thông tư 141/2025/TT-BTC.
- Đối với tài sản cố định mà cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp tiếp nhận từ cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp khác theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền trong năm thì việc tính hao mòn trong năm đó được thực hiện tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp tiếp nhận tài sản.

Nguyên tắc tính hao mòn, trích khấu hao tài sản cố định là gì? Thời gian sử dụng để tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định ra sao? (Hình từ Internet)
Nguyên tắc trích khấu hao tài sản cố định ra sao?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 12 Thông tư 141/2025/TT-BTC có quy định về các nguyên tắc trích khấu hao tài sản cố định như sau:
- Nguyên tắc trích khấu hao tài sản cố định đối với tài sản cố định quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 11 Thông tư 141/2025/TT-BTC thực hiện theo quy định về trích khấu hao tài sản cố định áp dụng cho doanh nghiệp.
- Đối với tài sản cố định quy định tại điểm c khoản 2 Điều 11 Thông tư 141/2025/TT-BTC thì việc trích khấu hao tài sản cố định được thực hiện từ ngày tài sản cố định được sử dụng vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết và dừng trích khấu hao tài sản cố định từ sau ngày kết thúc việc sử dụng tài sản cố định vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết.
- Chi phí khấu hao tài sản cố định phải được phân bổ cho từng hoạt động sự nghiệp, từng hoạt động kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết để hạch toán chi phí của từng hoạt động tương ứng.
Thời gian sử dụng để tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định được quy định ra sao?
Căn cứ theo Điều 13 Thông tư 141/2025/TT-BTC có quy định về thời gian sử dụng để tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn đối với từng loại tài sản cố định như sau:
(1) Thời gian sử dụng để tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định hữu hình thực hiện theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 141/2025/TT-BTC; trừ các trường hợp sau:
- Đối với tài sản cố định hữu hình được sử dụng ở địa bàn có điều kiện thời tiết, điều kiện môi trường ảnh hưởng đến mức hao mòn của tài sản cố định, trường hợp cần thiết phải quy định thời gian sử dụng để tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định khác so với quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 141/2025/TT-BTC thì Chánh Văn phòng Trung ương Đảng, Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thành ủy, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Văn phòng Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể.
Việc điều chỉnh tỷ lệ hao mòn tài sản cố định bảo đảm tàng, giảm không vượt quá 20% tỷ lệ hao mòn của tài sản cố định tương ứng quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 141/2025/TT-BTC.
- Đối với tài sản cố định có thay đổi nguyên giá thuộc trường hợp thực hiện nâng cấp, mở rộng tài sản cố định theo dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt quy định tại điểm b khoản 1 Điều 9 Thông tư 141/2025/TT-BTC:
Thời gian sử dụng để tính hao mòn tài sản cố định bằng (=) thời gian đã sử dụng của tài sản trước khi sử dụng để thay đổi nguyên giá cộng (+) thời gian sử dụng để tính hao mòn còn lại của tài sản từ năm hoàn thành việc nâng cấp, mở rộng. |
Trong đó, thời gian sử dụng để tính hao mòn còn lại của tài sản từ năm hoàn thành việc nâng cấp, mở rộng được xác định theo công thức sau:

Trường hợp kết quả xác định thời gian sử dụng để tính hao mòn còn lại của tài sản sau khi nâng cấp, mở rộng là số thập phân thì được làm tròn theo nguyên tắc cộng thêm 01 vào phần số nguyên.
- Đối với tài sản cố định có thay đổi nguyên giá thuộc trường hợp bị mất một phân hoặc hư hỏng nghiêm trọng do thiên tai, sự cố bất khả kháng hoặc những tác động đột xuất khác quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 9 Thông tư 141/2025/TT-BTC:
Thời gian sử dụng để tính hao mòn tài sản cố định bằng (=) thời gian đã sử dụng của tài sản trước khi thay đổi nguyên giá cộng (+) thời gian sử dụng để tính hao mòn còn lại của tài sản theo đánh giá lại. |
- Đối với tài sản cố định có điều chỉnh, thay đổi nguyên giá theo quy định tại điểm a, điểm d khoản 2 Điều 6 và điểm c, điểm d khoản 1 Điều 9 Thông tư 141/2025/TT-BTC:
+ Trường hợp năm điều chỉnh, thay đổi nguyên giá chưa hết thời gian sử dụng để tính hao mòn của tài sản cố định theo quy định thì thời gian sử dụng để tính hao mòn của tài sản được tính đến năm mà giá trị còn lại của tài sản tính đến ngày 31 tháng 12 của năm trước liền kề nhỏ hơn hoặc bằng mức hao mòn hằng năm của tài sản.
+ Trường hợp năm điều chỉnh, thay đổi nguyên giá đã hết thời gian sử dụng để tính hao mòn của tài sản cố định theo quy định thì cộng thêm 01 năm vào thời gian sử dụng để tính hao mòn (năm phát sinh việc điều chỉnh, thay đổi nguyên giá) để xử lý phân giá trị tăng, giảm do điều chỉnh, thay đổi nguyên giá.
- Trường hợp tài sản cố định khi hết thời gian thuê mua theo hợp đồng, hết thời hạn liên doanh, liên kết hoặc khi được giao, điều chuyển đã hết thời gian sử dụng để tính hao mòn thì ghi bổ sung sổ kế toán để theo dõi và không phải tính hao mòn.
- Đối với xe ô tô của cơ quan Việt Nam ở nước ngoài thì thời gian sử dụng để tính hao mòn đối với xe phục vụ công tác các chức danh là 6 năm, đối với xe còn lại là 10 năm và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định thực hiện theo quy định tại khoản 12 Điều 5 Nghị định 166/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng tài sản công của cơ quan Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi là Nghị định 166/2017/NĐ-CP), được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 1 Nghị định 171/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 166/2017/NĐ-CP.
Đối với tài sản là thiết bị sinh hoạt quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 171/2024/NĐ-CP thì thời gian sử dụng để tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định được xác định theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 141/2025/TT-BTC.
- Trường hợp máy móc, thiết bị chuyên dùng chưa có quy định về thời gian sử dụng tại pháp luật có liên quan thì thời gian sử dụng để tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định áp dụng như nhóm máy móc, thiết bị chuyên dùng khác tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 141/2025/TT-BTC.
- Trường hợp mua sắm tài sản cố định đã qua sử dụng:
Thời gian sử dụng để tính hao mòn được xác định bằng (=) thời gian sử dụng để tính hao mòn theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 141/2025/TT-BTC trừ (-) thời gian đã sử dụng để tính hao mòn của tài sản theo hồ sơ mua sắm. |
Trường hợp không có căn cứ để xác định thời gian đã sử dụng để tính hao mòn của tài sản thì cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp mua tài sản thành lập Hội đồng để đánh giá.
(2) Chánh Văn phòng Trung ương Đảng, Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thành ủy, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Văn phòng Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định danh mục, thời gian sử dụng để tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình thuộc phạm vi quản lý của Bộ, cơ quan trung ương, địa phương (theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 141/2025/TT-BTC).
Trường hợp có khó khăn, vướng mắc trong việc quy định thời gian sử dụng để tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình thì đề nghị lấy ý kiến của Bộ quản lý chuyên ngành có liên quan.
(3) Thời gian sử dụng để tính hao mòn tài sản cố định quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 141/2025/TT-BTC được xác định là hạn sử dụng của tài sản khi xác định trường hợp, điều kiện thanh lý tài sản theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];