Người thu phí chứng thực tại cơ quan như công chức tư pháp hộ tịch có được trích phần trăm đối với người đi thu không?

Phạm Thị Hồng Ngân 1,468 lượt xem
14:53 | 10/08/2023
Cơ quan em có thu phí chứng thực do các tổ chức và cá nhân đến giao dịch. Vậy, người thu phí chứng thực tại cơ quan như công chức tư pháp hộ tịch có được trích phần trăm đối với người đi thu không? Đối tượng nào được miễn phí chứng thực?
Nội dung chính
  1. Người thu phí chứng thực tại cơ quan như công chức tư pháp hộ tịch có được trích phần trăm đối với người đi thu không?
  2. Đối tượng nào được miễn phí chứng thực?
  3. Ai phải nộp phí chứng thực? Tổ chức nào phải thu phí chứng thực?
  4. Tổ chức thu phí kê khai nộp phí chứng thực như thế nào?

Người thu phí chứng thực tại cơ quan như công chức tư pháp hộ tịch có được trích phần trăm đối với người đi thu không?

Theo quy định tại Điều 7 Thông tư 226/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng thực do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành:

"Điều 7. Quản lý và sử dụng phí
1. Tổ chức thu phí nộp toàn bộ số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. Nguồn chi phí trang trải cho thực hiện công việc và thu phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước.
2. Trường hợp tổ chức thu phí được khoán chi phí hoạt động từ nguồn thu phí theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ thì được trích lại 50% số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho các nội dung chi theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ. Nộp 50% tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước theo chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành".

Như vậy, người thu phí chứng thực tại cơ quan như công chức tư pháp hộ tịch phải nộp toàn bộ tiền thu phí vào ngân sách nhà nước trừ trường cơ quan nhà nước được khoán chi phí hoạt động từ nguồn thu phí nêu trên.

Lưu ý: Đơn vị trích lại trước khi nộp ngân sách chứ không phải là người thu phí được trích lại.

Người thu phí chứng thực tại cơ quan như công chức tư pháp hộ tịch có được trích phần trăm đối với người đi thu không?

Người thu phí chứng thực tại cơ quan như công chức tư pháp hộ tịch có được trích phần trăm đối với người đi thu không? (Hình từ Internet)

Đối tượng nào được miễn phí chứng thực?

Căn cứ tại Điều 5 Thông tư 226/2016/TT-BTC quy định:

"Điều 5. Các đối tượng được miễn phí
Cá nhân, hộ gia đình vay vốn tại tổ chức tín dụng để phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn theo quy định tại Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn thì không phải nộp phí chứng thực hợp đồng thế chấp tài sản."

Theo đó cá nhân, hộ gia đình vay vốn tại tổ chức tín dụng để phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn thì không phải nộp phí chứng thực hợp đồng thế chấp tài sản.

Ai phải nộp phí chứng thực? Tổ chức nào phải thu phí chứng thực?

Căn cứ tại Điều 2 Thông tư 226/2016/TT-BTC quy định:

"Điều 2. Người nộp phí
Tổ chức, cá nhân yêu cầu chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng, giao dịch tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì phải nộp phí chứng thực theo quy định tại Điều 4 Thông tư này."

Tại Điều 3 Thông tư 226/2016/TT-BTC quy định:

"Điều 3. Tổ chức thu phí
1. Ủy ban nhân dân cấp xã.
2. Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện."

Theo đó Tổ chức, cá nhân yêu cầu chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng, giao dịch tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì phải nộp phí chứng thực.

Tổ chức thu phí kê khai nộp phí chứng thực như thế nào?

Căn cứ tại Điều 6, Điều 7 Thông tư 226/2016/TT-BTC quy định:

"Điều 6. Kê khai, nộp phí
1. Chậm nhất là ngày 05 hàng tháng, tổ chức thu phí phải gửi số tiền phí đã thu của tháng trước vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc nhà nước.
2. Tổ chức thu phí thực hiện kê khai, nộp số tiền phí thu được theo tháng, quyết toán năm theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều 19, khoản 2 Điều 26 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ.
Điều 7. Quản lý và sử dụng phí
1. Tổ chức thu phí nộp toàn bộ số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. Nguồn chi phí trang trải cho thực hiện công việc và thu phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước.
2. Trường hợp tổ chức thu phí được khoán chi phí hoạt động từ nguồn thu phí theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ thì được trích lại 50% số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho các nội dung chi theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ. Nộp 50% tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước theo chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành."
Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Hồng Ngân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất