Người phiên dịch trong vụ án hình sự có quyền và nghĩa vụ gì? Người phiên dịch cố tình dịch sai nội dung cần phiên dịch sẽ bị xử lý như thế nào?

Nguyễn Quốc Bảo 5,743 lượt xem
16:21 | 08/06/2023
Cho tôi hỏi một số vấn đề về người phiên dịch trong vụ án hình sự như sau: Người phiên dịch trong vụ án hình sự có quyền và nghĩa vụ gì? Trường hợp nào người phiên dịch không được tiến hành phiên dịch trong vụ án hình sự? Người phiên dịch cố tình dịch sai nội dung cần phiên dịch sẽ bị xử lý như thế nào? Câu hỏi của anh Tân (Long An).
Nội dung chính
  1. Người phiên dịch trong vụ án hình sự là ai?
  2. Người phiên dịch trong vụ án hình sự có những quyền gì theo quy định của pháp luật?
  3. Người phiên dịch trong vụ án hình sự có những nghĩa vụ gì theo quy định của pháp luật?
  4. Người phiên dịch không được tham gia phiên dịch trong vụ án hình sự trong trường hợp nào?
  5. Người phiên dịch cố tình dịch sai nội dung cần phiên dịch trong vụ án hình sự bị truy cứu trách nhiệm hình sự như thế nào?

Người phiên dịch trong vụ án hình sự là ai?

Người phiên dịch trong vụ án

Người phiên dịch trong vụ án hình sự (Hình từ Internet)

Theo khoản 1 Điều 70 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 quy định về phiên dịch, dịch thuật như sau:

Người phiên dịch, người dịch thuật
1. Người phiên dịch, người dịch thuật là người có khả năng phiên dịch, dịch thuật và được cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng yêu cầu trong trường hợp có người tham gia tố tụng không sử dụng được tiếng Việt hoặc có tài liệu tố tụng không thể hiện bằng tiếng Việt.
...

Như vậy, người phiên dịch là người có khả năng phiên dịch, dịch thuật và được cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng yêu cầu trong trường hợp có người tham gia tố tụng không sử dụng được tiếng Việt hoặc có tài liệu tố tụng không thể hiện bằng tiếng Việt.

Người phiên dịch trong vụ án hình sự có những quyền gì theo quy định của pháp luật?

Theo khoản 2 Điều 70 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015, người phiên dịch trong vụ án hình sự có các quyền như sau:

Người phiên dịch, người dịch thuật
...
2. Người phiên dịch, người dịch thuật có quyền:
a) Được thông báo, giải thích quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều này;
b) Đề nghị cơ quan yêu cầu bảo vệ tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, tài sản và các quyền, lợi ích hợp pháp khác của mình, người thân thích của mình khi bị đe dọa;
c) Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng liên quan đến việc phiên dịch, dịch thuật;
d) Được cơ quan yêu cầu chi trả thù lao phiên dịch, dịch thuật và các chế độ khác theo quy định của pháp luật.
...

Như vậy, người phiên dịch trong vụ án hình sự có những quyền sau đây:

- Được thông báo, giải thích quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều này;

- Đề nghị cơ quan yêu cầu bảo vệ tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, tài sản và các quyền, lợi ích hợp pháp khác của mình, người thân thích của mình khi bị đe dọa;

- Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng liên quan đến việc phiên dịch, dịch thuật;

- Được cơ quan yêu cầu chi trả thù lao phiên dịch, dịch thuật và các chế độ khác theo quy định của pháp luật.

Người phiên dịch trong vụ án hình sự có những nghĩa vụ gì theo quy định của pháp luật?

Theo khoản 3 Điều 70 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015, người phiên dịch trong vụ án hình sự có những nghĩa vụ sau đây:

Người phiên dịch, người dịch thuật
...
3. Người phiên dịch, người dịch thuật có nghĩa vụ:
a) Có mặt theo giấy triệu tập của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng;
b) Phiên dịch, dịch thuật trung thực. Nếu phiên dịch, dịch thuật gian dối thì người phiên dịch, người dịch thuật phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật hình sự;
c) Giữ bí mật điều tra mà mình biết được khi phiên dịch, dịch thuật;
d) Phải cam đoan trước cơ quan đã yêu cầu về việc thực hiện nghĩa vụ của mình.
...

Như vậy, người phiên dịch trong vụ án hình sự có những nghĩa vụ sau đây:

- Có mặt theo giấy triệu tập của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng;

- Phiên dịch, dịch thuật trung thực. Nếu phiên dịch, dịch thuật gian dối thì người phiên dịch, người dịch thuật phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật hình sự;

- Giữ bí mật điều tra mà mình biết được khi phiên dịch, dịch thuật;

- Phải cam đoan trước cơ quan đã yêu cầu về việc thực hiện nghĩa vụ của mình.

Người phiên dịch không được tham gia phiên dịch trong vụ án hình sự trong trường hợp nào?

Theo khoản 4 Điều 70 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015, người phiên dịch phải từ chối tham gia tố tụng hoặc bị thay đổi trong các trường hợp sau:

Người phiên dịch, người dịch thuật
...
4. Người phiên dịch, người dịch thuật phải từ chối tham gia tố tụng hoặc bị thay đổi khi thuộc một trong các trường hợp:
a) Đồng thời là bị hại, đương sự; là người đại diện, người thân thích của bị hại, đương sự hoặc của bị can, bị cáo;
b) Đã tham gia với tư cách là người bào chữa, người làm chứng, người giám định, người định giá tài sản trong vụ án đó;
c) Đã tiến hành tố tụng trong vụ án đó.
5. Việc thay đổi người phiên dịch, người dịch thuật do cơ quan yêu cầu phiên dịch, dịch thuật quyết định.
...

Như vậy, trong các trường hợp sau đây thì người phiên dịch phải từ chối tham gia tố tụng hoặc bị thay đổi theo yêu cầu của cơ quan phiên dịch, dịch thuật:

- Đồng thời là bị hại, đương sự; là người đại diện, người thân thích của bị hại, đương sự hoặc của bị can, bị cáo;

- Đã tham gia với tư cách là người bào chữa, người làm chứng, người giám định, người định giá tài sản trong vụ án đó;

- Đã tiến hành tố tụng trong vụ án đó.

Người phiên dịch cố tình dịch sai nội dung cần phiên dịch trong vụ án hình sự bị truy cứu trách nhiệm hình sự như thế nào?

Theo Điều 382 Bộ luật Hình sự 2015 (được bổ sung bởi Điểm u Khoản 1 Điều 2 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017) quy định về tội cung cấp tài liệu sai sự thật hoặc khai báo gian dối như sau:

Tội cung cấp tài liệu sai sự thật hoặc khai báo gian dối
1. Người làm chứng, người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật, người bào chữa nào mà kết luận, dịch, khai gian dối hoặc cung cấp những tài liệu mà mình biết rõ là sai sự thật, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 03 năm:
a) Có tổ chức;
b) Dẫn đến việc giải quyết vụ án, vụ việc bị sai lệch.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:
a) Phạm tội 02 lần trở lên;
b) Dẫn đến việc kết án oan người vô tội hoặc bỏ lọt tội phạm hoặc người phạm tội.
4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Như vậy, người phiên dịch cố tình dịch sai nội dung cần phiên dịch trong vụ án hình sự sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự với mức phạt như sau:

- Khung hình phạt thứ 1: phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm.

- Khung hình phạt thứ 2: phạt tù từ 01 năm đến 03 năm.

- Khung hình phạt thứ 3: phạt tù từ 03 năm đến 07 năm.

- Ngoài ra người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Quốc Bảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Trách nhiệm hình sự Xem thêm

Pháp luật
Người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi bị đưa đi cai nghiện bắt buộc khi nào? Thời hiệu áp dụng biện pháp ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về trường hợp, thời hiệu và thẩm quyền xem xét, quyết định áp dụng biện pháp đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi đi cai nghiện bắt buộc, theo Luật Phòng chống ma túy 2025 và Pháp lệnh 03/2026/UBTVQH16.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Thông tư 72/2026/TT-BXD ban hành định mức chi phí chuẩn bị và triển khai dự án PPP đường bộ có nội dung ra sao?

Nội dung Thông tư 72/2026/TT-BXD ban hành định mức chi phí chuẩn bị và hoạt động triển khai thực hiện dự án sau khi ký kết hợp đồng của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư trong lĩnh vực đường bộ có hiệu lực từ ngày 15/11/2026 dưới đây.