Người nước ngoài phải chuẩn bị những giấy tờ nào để xin cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc tại Việt Nam?

Phan Thị Như Ý 556 lượt xem
19:18 | 22/07/2024
Người nước ngoài có chứng chỉ hành nghề kiến trúc của nước ngoài cấp thì có được hành nghề kiến trúc tại Việt Nam không? Người nước ngoài phải chuẩn bị những giấy tờ nào để xin cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc tại Việt Nam?
Nội dung chính
  1. Người nước ngoài có chứng chỉ hành nghề kiến trúc của nước ngoài cấp thì có được hành nghề kiến trúc tại Việt Nam không?
  2. Người nước ngoài phải chuẩn bị những giấy tờ nào để xin cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc tại Việt Nam?
  3. Trình tự thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc cho người nước ngoài tại Việt Nam được thực hiện như thế nào?

Người nước ngoài có chứng chỉ hành nghề kiến trúc của nước ngoài cấp thì có được hành nghề kiến trúc tại Việt Nam không?

Căn cứ theo Điều 31 Luật Kiến trúc 2019 quy định như sau:

Hành nghề kiến trúc của người nước ngoài tại Việt Nam
1. Người nước ngoài được hành nghề kiến trúc tại Việt Nam khi đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Có chứng chỉ hành nghề kiến trúc tại Việt Nam hoặc có chứng chỉ hành nghề kiến trúc đang có hiệu lực do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp và được Việt Nam công nhận, chuyển đổi;
b) Tuân thủ pháp luật Việt Nam và Quy tắc ứng xử nghề nghiệp của kiến trúc sư hành nghề của Việt Nam.
...

Như vậy, theo quy định trên, để được hành nghề kiến trúc tại Việt Nam, người nước ngoài phải có chứng chỉ hành nghề kiến trúc tại Việt Nam hoặc có chứng chỉ hành nghề kiến trúc đang có hiệu lực do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp và được Việt Nam công nhận, chuyển đổi.

Đồng thời, phải tuân thủ pháp luật Việt Nam và Quy tắc ứng xử nghề nghiệp của kiến trúc sư hành nghề của Việt Nam.

Như vậy, trường hợp người nước ngoài có chứng chỉ hành nghề kiến trúc của nước ngoài cấp, được Việt Nam công nhận, chuyển đổi và vẫn đang có hiệu lực thì có thể được xem xét hành nghề kiến trúc tại Việt Nam.

Người nước ngoài phải chuẩn bị những giấy tờ nào để xin cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc tại Việt Nam?

Người nước ngoài phải chuẩn bị những giấy tờ nào để xin cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc tại Việt Nam? (Hình từ Internet)

Người nước ngoài phải chuẩn bị những giấy tờ nào để xin cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc tại Việt Nam?

Căn cứ khoản 1 Điều 27 Nghị định 85/2020/NĐ-CP quy định như sau:

Hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, gia hạn chứng chỉ hành nghề kiến trúc
1. Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc gồm:
a) Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này kèm theo 02 ảnh màu cỡ 4 x 6 cm có nền màu trắng chân dung của cá nhân đề nghị được chụp trong thời gian không quá 06 tháng;
b) Văn bằng giáo dục đại học do cơ sở đào tạo hợp pháp cấp phù hợp với nội dung chứng chỉ đề nghị cấp; đối với văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp, phải có bản dịch sang tiếng Việt được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam;
c) Các quyết định phân công công việc (giao nhiệm vụ) của tổ chức cho cá nhân hoặc văn bản xác nhận của đại diện theo pháp luật của chủ đầu tư về các công việc tiêu biểu mà cá nhân đã hoàn thành theo nội dung kê khai. Người ký xác nhận phải chịu trách nhiệm về sự trung thực của nội dung xác nhận. Trường hợp cá nhân hành nghề độc lập thì phải có hợp đồng và biên bản nghiệm thu các công việc thực hiện tiêu biểu đã kê khai;
d) Giấy tờ hợp pháp về cư trú hoặc giấy phép lao động do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với trường hợp cá nhân là người nước ngoài;
đ) Kết quả sát hạch đạt yêu cầu còn hiệu lực;
e) Các tài liệu theo quy định tại điểm b, c, d và đ khoản này phải là bản sao có chứng thực hoặc tệp tin chứa ảnh màu chụp từ bản chính hoặc bản sao, xuất trình bản chính để đối chiếu.
...

Như vậy, theo quy định nêu trên, khi xin cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc tại Việt Nam, người nước ngoài phải chuẩn bị những giấy tờ sau đây:

(1) Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề kèm theo 02 ảnh màu cỡ 4 x 6 cm có nền màu trắng chân dung của cá nhân đề nghị được chụp trong thời gian không quá 06 tháng;

(2) Văn bằng giáo dục đại học do cơ sở đào tạo hợp pháp cấp phù hợp với nội dung chứng chỉ đề nghị cấp; đối với văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp, phải có bản dịch sang tiếng Việt được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam;

(3) Các quyết định phân công công việc (giao nhiệm vụ) của tổ chức cho cá nhân hoặc văn bản xác nhận của đại diện theo pháp luật của chủ đầu tư về các công việc tiêu biểu mà cá nhân đã hoàn thành theo nội dung kê khai.

Người ký xác nhận phải chịu trách nhiệm về sự trung thực của nội dung xác nhận. Trường hợp cá nhân hành nghề độc lập thì phải có hợp đồng và biên bản nghiệm thu các công việc thực hiện tiêu biểu đã kê khai;

(4) Giấy tờ hợp pháp về cư trú hoặc giấy phép lao động do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với trường hợp cá nhân là người nước ngoài;

(5) Kết quả sát hạch đạt yêu cầu còn hiệu lực;

Lưu ý: Các tài liệu theo quy định tại khoản (2), (3), (4) và (5) nêu trên phải là bản sao có chứng thực hoặc tệp tin chứa ảnh màu chụp từ bản chính hoặc bản sao, xuất trình bản chính để đối chiếu.

Trình tự thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc cho người nước ngoài tại Việt Nam được thực hiện như thế nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 28 Nghị định 85/2020/NĐ-CP quy định về trình tự thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc cho người nước ngoài tại Việt Nam được thực hiện như sau:

Bước 1: Cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề qua mạng hoặc qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề;

Bước 2: Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc trong thời hạn 15 ngày.

Trường hợp hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề phải thông báo một lần bằng văn bản tới cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị;

Bước 3: Cá nhân thực hiện nộp lệ phí khi nộp hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Xây dựng - Đô thị Xem thêm

Pháp luật
Chấm dứt ngừng cung cấp điện nước cho cơ sở kinh doanh karaoke tại TPHCM khi không đảm bảo về phòng cháy chữa cháy trong trường hợp nào?

Nghị quyết 57/2026/NQ-HĐND quy định một số trường hợp áp dụng biện pháp ngừng cung cấp điện nước cho cơ sở kinh doanh karaoke tại TPHCM không đảm bảo về phòng cháy chưa cháy. Sau đây là căn cứ để chấm dứt việc áp dụng biện pháp ngừng cung cấp điện nước.

Bài viết mới nhất