Người nộp thuế chết thì có được xóa nợ tiền thuế? Nếu có thì thẩm quyền xóa nợ tiền thuế thuộc về ai?

Phạm Thị Xuân Hương 1,590 lượt xem
10:25 | 01/12/2023
Người nộp thuế chết thì có được xóa nợ tiền thuế? Nếu có thì thẩm quyền xóa nợ trong trường hợp này thuộc về ai? Quyết định xóa nợ tiền thuế được ban hành sau bao lâu kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ? câu hỏi của anh B (Hòa Bình).
Nội dung chính
  1. Người nộp thuế chết thì có được xóa nợ tiền thuế?
  2. Thẩm quyền xóa nợ tiền thuế trong trường hợp người nộp thuế chết được quy định thế nào?
  3. Quyết định xóa nợ tiền thuế được ban hành sau bao lâu kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ?

Người nộp thuế chết thì có được xóa nợ tiền thuế?

Theo Điều 85 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về các trường hợp được xóa nợ tiền thuế như sau:

Trường hợp được xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt
1. Doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản đã thực hiện các khoản thanh toán theo quy định của pháp luật về phá sản mà không còn tài sản để nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt.
2. Cá nhân đã chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết, mất năng lực hành vi dân sự mà không có tài sản, bao gồm cả tài sản được thừa kế để nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ.
3. Các khoản nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt của người nộp thuế không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này mà cơ quan quản lý thuế đã áp dụng biện pháp cưỡng chế quy định tại điểm g khoản 1 Điều 125 của Luật này và các khoản nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt này đã quá 10 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế nhưng không có khả năng thu hồi.
...

Theo đó, trường hợp người nộp thuế chết mà không có tài sản, bao gồm cả tài sản được thừa kế để nộp tiền thuế thì được xóa nợ tiền thuế.

Người nộp thuế chết thì có được xóa nợ tiền thuế? Nếu có thì thẩm quyền xóa nợ tiền thuế thuộc về ai?

Người nộp thuế chết thì có được xóa nợ tiền thuế? Nếu có thì thẩm quyền xóa nợ tiền thuế thuộc về ai? (hình từ internet)

Thẩm quyền xóa nợ tiền thuế trong trường hợp người nộp thuế chết được quy định thế nào?

Thẩm quyền xóa nợ tiền thuế trong trường hợp người nộp thuế chết được quy định tại Điều 87 Luật Quản lý thuế 2019 như sau:

Thẩm quyền xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đối với các trường hợp sau đây:
a) Trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 85 của Luật này;
b) Hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, cá nhân quy định tại khoản 3 Điều 85 của Luật này;
c) Doanh nghiệp, hợp tác xã thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 85 của Luật này có khoản nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt dưới 5.000.000.000 đồng.
2. Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quyết định xóa nợ đối với doanh nghiệp, hợp tác xã thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 85 của Luật này có khoản nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt từ 5.000.000.000 đồng đến dưới 10.000.000.000 đồng.
...

Theo quy định này thì thẩm quyền xóa nợ tiền thuế trong trường hợp người nộp thuế chết thuộc về Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Quyết định xóa nợ tiền thuế được ban hành sau bao lâu kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ?

Hồ sơ xóa nợ tiền thuế được quy định tại Điều 86 Luật Quản lý thuế 2019 như sau:

Hồ sơ xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt
1. Cơ quan quản lý thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế thuộc diện được xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt lập và gửi hồ sơ xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đến cơ quan, người có thẩm quyền.
2. Hồ sơ xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt bao gồm:
a) Văn bản đề nghị xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt của cơ quan quản lý thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế thuộc diện được xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt;
b) Quyết định tuyên bố phá sản đối với trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản;
c) Các tài liệu liên quan đến việc đề nghị xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt.
3. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết Điều này.

Theo đó, hồ sơ xóa nợ tiền thuế trong trường hợp người nộp thuế chết bao gồm:

- Văn bản đề nghị xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt của cơ quan quản lý thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế thuộc diện được xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt;

- Các tài liệu liên quan đến việc đề nghị xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt.

Dẫn chiếu đến Điều 88 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về trách nhiệm giải quyết hồ sơ xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt như sau:

Trách nhiệm giải quyết hồ sơ xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt
1. Cơ quan, người có thẩm quyền đã nhận hồ sơ xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải thông báo cho cơ quan đã gửi hồ sơ để hoàn chỉnh khi hồ sơ chưa đầy đủ trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.
2. Người có thẩm quyền phải ra quyết định xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt hoặc thông báo không thuộc diện được xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt cho cơ quan đã gửi hồ sơ trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

Như vậy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải ra quyết định xóa nợ tiền thuế hoặc thông báo không thuộc diện được xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt cho cơ quan đã gửi hồ sơ trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Xuân Hương Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Quyết định 2907/QĐ-BGDĐT giáo dục liêm chính, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và thực hành tiết kiệm trong trường phổ thông ra sao?

Khung nội dung ban hành kèm theo Quyết định 2907/QĐ-BGDĐT được sử dụng để định hướng việc lựa chọn, tích hợp nội dung giáo dục liêm chính, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và giáo dục tiết kiệm, chống lãng phí trong các môn học, hoạt động giáo dục và kế hoạch giáo dục của nhà trường, phù hợp với Chương trình giáo dục phổ thông, đặc điểm học sinh từng cấp học và điều kiện thực tiễn của cơ sở giáo dục.