Người ngồi trên xe không thắt dây an toàn thì lỗi áp dụng với ai? Trong thời gian bị CSGT giữ bằng lái thì người điều khiển ô tô có chạy xe được không?

Phạm Lan Anh 583 lượt xem
09:54 | 03/01/2023
Quy định phạt tiền đối với lỗi chở người ngồi trên xe không thắt dây an toàn nơi vị trí có thiết kế dây an toàn khi xe đang chạy này là phạt lái xe hay phạt người ngồi tại vị trí đó? Lỗi này có bị tước bằng không mà sao CSGT lại đòi giữ bằng lái của tôi? Trong thời gian bị CSGT giữ bằng lái thì tôi có chạy xe được không?
Nội dung chính
  1. Lỗi không thắt dây an toàn áp dụng với ai?
  2. Chở người không thắt dây an toàn có bị tước bằng lái xe không?
  3. Điều khiển xe trong thời gian bị CSGT giữ bằng lái có sao không?

Lỗi không thắt dây an toàn áp dụng với ai?

Căn cứ điểm p, điểm q khoản 3 Điều 5 và khoản 5 Điều 11 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định như sau:

“Điều 5. Xử phạt người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ
3. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
p) Không thắt dây an toàn khi điều khiển xe chạy trên đường;
q) Chở người trên xe ô tô không thắt dây an toàn (tại vị trí có trang bị dây an toàn) khi xe đang chạy;”
“Điều 11. Xử phạt các hành vi vi phạm khác về quy tắc giao thông đường bộ
5. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với người được chở trên xe ô tô không thắt dây an toàn (tại vị trí có trang bị dây an toàn) khi xe đang chạy”.

Như vậy:

- Lỗi chở người trên xe ô tô không thắt dây an toàn (tại vị trí có trang bị dây an toàn) khi xe đang chạy được áp dụng đối với người điều khiển xe ô tô với mức phạt tiền là từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng.

Nếu bản thân người điều khiển ô tô mà không thắt dây an toàn cũng sẽ bị phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng.

- Ngoài tài xế thì người được chở trên xe ô tô mà không thắt dây an toàn sẽ bị phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng.

Không thắt dây an toàn

Không thắt dây an toàn

Chở người không thắt dây an toàn có bị tước bằng lái xe không?

Căn cứ quy định tại điểm b và điểm c khoản 11 Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP và điểm c khoản 34 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP quy định:

“11. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:
b) Thực hiện hành vi quy định tại điểm đ khoản 2; điểm h, điểm i khoản 3; khoản 4; điểm a, điểm b, điểm d, điểm đ, điểm g, điểm i khoản 5 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng;
c) Thực hiện hành vi quy định tại điểm c khoản 5; điểm a, điểm b khoản 6; khoản 7 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng. Thực hiện hành vi quy định tại một trong các điểm, khoản sau của Điều này mà gây tai nạn giao thông thì bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng: điểm a, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g khoản 1; điểm b, điểm d, điểm g khoản 2; điểm b, điểm g, điểm h, điểm m, điểm n, điểm r, điểm s khoản 3; điểm a, điểm c, điểm e, điểm g, điểm h khoản 4; điểm a, điểm b, điểm e, điểm g, điểm h khoản 5 Điều này;”

Như vậy, có thể thấy lỗi chở người không thắt dây an toàn hiện nay cũng chỉ bị phạt tiền mà không bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe. Tuy nhiên, theo quy định tại khoản 6 Điều 125 của Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012 thì CSGT có quyền tạm giữ giấy phép lái xe để đảm bảo việc nộp phạt vi phạm giao thông của bạn. Sau khi hoàn thành thủ tục nộp phạt bạn sẽ được nhận lại bằng lái xe của mình.

Điều khiển xe trong thời gian bị CSGT giữ bằng lái có sao không?

Theo khoản 2 Điều 82 Nghị định 100/2019/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm b khoản 32 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP quy định như sau:

“Điều 82. Tạm giữ phương tiện, giấy tờ có liên quan đến người điều khiển và phương tiện vi phạm
...2. Để bảo đảm thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính hoặc để xác minh tình tiết làm căn cứ ra quyết định xử phạt, người có thẩm quyền xử phạt còn có thể quyết định tạm giữ phương tiện, giấy tờ có liên quan đến người điều khiển và phương tiện vi phạm một trong các hành vi quy định tại Nghị định này theo quy định tại khoản 6, khoản 8 Điều 125 của Luật Xử lý vi phạm hành chính (được sửa đổi, bổ sung năm 2020). Khi bị tạm giữ giấy tờ theo quy định tại khoản 6 Điều 125 của Luật Xử lý vi phạm hành chính, nếu quá thời hạn hẹn đến giải quyết vụ việc vi phạm ghi trong biên bản vi phạm hành chính, người vi phạm chưa đến trụ sở của người có thẩm quyền xử phạt để giải quyết vụ việc vi phạm mà vẫn tiếp tục điều khiển phương tiện hoặc đưa phương tiện ra tham gia giao thông, sẽ bị áp dụng xử phạt như hành vi không có giấy tờ."

Như vậy, khi bị tạm giữ giấy phép lái xe thì trong thời hạn hẹn đến giải quyết bạn vẫn có thể sử dụng biên bản ghi nhận về việc CSGT tạm giữ giấy phép lái xe của bạn để tham gia giao thông. Nhưng nếu quá thời hạn nêu trên bạn không nộp phạt mà vẫn tiếp tục điều khiển phương tiện thì sẽ bị áp dụng xử phạt như hành vi không có Giấy phép lái xe.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Lan Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Vi phạm hành chính Xem thêm

Pháp luật
Khám sức khỏe theo Thông tư 25/2026/TT-BYT: Những điểm mới về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động 2026 thế nào?

Thông tư 25/2026/TT-BYT sửa đổi, bổ sung một số quy định về khám sức khỏe, trong đó có hồ sơ và nội dung khám sức khỏe định kỳ đối với người từ đủ 18 tuổi trở lên. Vậy từ năm 2026, người lao động khám sức khỏe định kỳ theo mẫu nào, gồm những nội dung gì và có điểm mới nào cần lưu ý?

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Khám sức khỏe theo Thông tư 25 bao nhiêu tiền? Quy định khám sức khỏe định kỳ cho người lao động mới nhất 2026 ra sao?

Thông tư 25/2026/TT-BYT không quy định một mức giá khám sức khỏe định kỳ trọn gói áp dụng chung cho tất cả cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Chi phí thực tế phụ thuộc vào cơ sở khám, nội dung khám và các dịch vụ kỹ thuật được chỉ định. Từ năm 2026, quy định về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động được thực hiện theo Thông tư 32/2023/TT-BYT, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 25/2026/TT-BYT.