Người mua bán cổ vật trái phép thuộc di tích lịch sử trên lãnh thổ Việt Nam thì bị phạt bao nhiêu tiền?

Bùi Thị Thanh Sương 1,467 lượt xem
17:32 | 25/10/2023
Cho hỏi những người mua mà bán cổ vật trái phép thuộc di tích lịch sử trên lãnh thổ Việt Nam thì bị phạt bao nhiêu tiền? Về thẩm quyền xử phạt thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có quyền phạt người này không? Thắc mắc của anh P.T (Bình Phước)
Nội dung chính
  1. Người mua bán cổ vật trái phép thuộc di tích lịch sử trên lãnh thổ Việt Nam thì bị phạt bao nhiêu tiền?
  2. Người mua bán cổ vật trái phép thuộc di tích lịch sử trên lãnh thổ Việt Nam thì ngoài phạt tiền cò bị xử phạt thêm gì không?
  3. Người mua bán cổ vật trái phép thuộc di tích lịch sử trên lãnh thổ Việt Nam thì Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh có quyền phạt không?

Người mua bán cổ vật trái phép thuộc di tích lịch sử trên lãnh thổ Việt Nam thì bị phạt bao nhiêu tiền?

Căn cứ tại điểm đ khoản 7 Điều 20 Nghị định 38/2021/NĐ-CP có quy định vi phạm quy định về bảo vệ di sản văn hóa như sau:

Vi phạm quy định về bảo vệ di sản văn hóa
…
7. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
...
c) Sử dụng trái phép di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh;
d) Làm bản sao di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia mà không có giấy phép theo quy định;
đ) Mua, bán, trao đổi, vận chuyển trái phép trên lãnh thổ Việt Nam di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh và di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia có nguồn gốc bất hợp pháp;
e) Làm hư hại nghiêm trọng hiện vật trong bảo tàng, di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng hoặc được đưa vào Danh mục kiểm kê di tích của địa phương.
…

Theo đó hành vi mua, bán, trao đổi, vận chuyển trái phép trên lãnh thổ Việt Nam di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh thì sẽ bị phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

Mức xử phạt này áp dụng đối với cá nhân vi phạm, cho nên người nào mua bán cổ vật trái phép thuộc di tích lịch sử trên lãnh thổ Việt Nam thì bị phạt tương tự.

Người mua bán cổ vật trái phép thuộc di tích lịch sử trên lãnh thổ Việt Nam thì bị phạt bao nhiêu tiền?

Người mua bán cổ vật trái phép thuộc di tích lịch sử trên lãnh thổ Việt Nam thì bị phạt bao nhiêu tiền? (Hình từ Internet)

Người mua bán cổ vật trái phép thuộc di tích lịch sử trên lãnh thổ Việt Nam thì ngoài phạt tiền cò bị xử phạt thêm gì không?

Căn cứ tại điểm b khoản 8, điểm d khoản 9 Điều 20 Nghị định 38/2021/NĐ-CP có quy định vi phạm quy định về bảo vệ di sản văn hóa:

Vi phạm quy định về bảo vệ di sản văn hóa
…
8. Hình thức xử phạt bổ sung:
...
b) Tịch thu tang vật vi phạm đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 4, điểm a khoản 5, điểm d và điểm đ khoản 7 Điều này.
9. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi viết, vẽ, làm bẩn di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh quy định tại khoản 1 và điểm c khoản 7 Điều này;
b) Buộc trả lại đất đã bị lấn chiếm trừ trường hợp có đủ điều kiện được công nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 22 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 7 Điều này;
...
d) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại khoản 5, điểm c khoản 6, điểm d và điểm đ khoản 7 Điều này;
...

Người mua bán cổ vật trái phép thuộc di tích lịch sử trên lãnh thổ Việt Nam thì ngoài phạt tiền cò bị tịch thu tang vật vi phạm và buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được.

Người mua bán cổ vật trái phép thuộc di tích lịch sử trên lãnh thổ Việt Nam thì Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh có quyền phạt không?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 71 Nghị định 38/2021/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 24 Điều 4 Nghị định 129/2021/NĐ-CP có quy định về phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính như sau:

Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II và Chương III Nghị định này.
…

Theo khoản 3 Điều 64 Nghị định 38/2021/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 17 Điều 4 Nghị định 129/2021/NĐ-CP, có quy định về thẩm quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân như sau:

Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
…
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa; phạt tiền đến 100.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quảng cáo;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 4 Nghị định này.

Đồng thời tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 38/2021/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 128/2022/NĐ-CP có quy định về quy định về mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức như sau:

Quy định về mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức
…
2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II và Chương III Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại các khoản 2, 5, 6 và 7 Điều 10; các khoản 4, 5, 6 và 7 Điều 10a; điểm a khoản 2, các khoản 3, 5 và 6, các điểm a, b, c và d khoản 7 Điều 14; các khoản 1, 2, 3, 4 và điểm b khoản 5 Điều 21; các khoản 1, 2, 3, 4 và điểm b khoản 5 Điều 23; khoản 1 Điều 24; các Điều 30, 38, 39 và 40 Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức.
...
4. Thẩm quyền phạt tiền của các chức danh có thẩm quyền xử phạt quy định tại Chương IV Nghị định này là thẩm quyền áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân; thẩm quyền phạt tiền đối với tổ chức gấp 2 lần thẩm quyền phạt tiền đối với cá nhân.
…

Như vậy, từ các quy định trên thì người mua bán cổ vật trái phép thuộc di tích lịch sử trên lãnh thổ Việt Nam thì Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh có quyền phạt đối với người có hành vi vi phạm này.

Logo Thư viện Pháp luật
Bùi Thị Thanh Sương Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Vi phạm hành chính Xem thêm

Pháp luật
Khám sức khỏe theo Thông tư 25/2026/TT-BYT: Những điểm mới về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động 2026 thế nào?

Thông tư 25/2026/TT-BYT sửa đổi, bổ sung một số quy định về khám sức khỏe, trong đó có hồ sơ và nội dung khám sức khỏe định kỳ đối với người từ đủ 18 tuổi trở lên. Vậy từ năm 2026, người lao động khám sức khỏe định kỳ theo mẫu nào, gồm những nội dung gì và có điểm mới nào cần lưu ý?

Bài viết mới nhất