Người lao động không tham gia bảo hiểm y tế khi bị tai nạn lao động thì được người sử dụng lao động thanh toán những chi phí y tế nào?

Nguyễn Thị Hậu 314 lượt xem
08:03 | 11/01/2024
Cho tôi hỏi người lao động không tham gia bảo hiểm y tế khi bị tai nạn lao động thì được người sử dụng lao động thanh toán những chi phí y tế nào? Người lao động bị tai nạn lao động mà do lỗi của chính họ gây ra thì có được người sử dụng lao động trợ cấp không? Câu hỏi của anh T.N.H từ Nghệ An.
Nội dung chính
  1. Người lao động không tham gia bảo hiểm y tế khi bị tai nạn lao động thì được người sử dụng lao động thanh toán những chi phí y tế nào?
  2. Người lao động bị tai nạn lao động mà do lỗi của chính họ gây ra thì có được người sử dụng lao động trợ cấp không?
  3. Người lao động không được hưởng chế độ từ người sử dụng lao động khi bị tai nạn lao động trong trường hợp nào?

Người lao động không tham gia bảo hiểm y tế khi bị tai nạn lao động thì được người sử dụng lao động thanh toán những chi phí y tế nào?

Trường hợp người lao động không tham gia bảo hiểm y tế khi bị tai nạn lao động được quy định tại khoản 2 Điều 38 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 như sau:

Trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
Người sử dụng lao động có trách nhiệm đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp như sau:
1. Kịp thời sơ cứu, cấp cứu cho người lao động bị tai nạn lao động và phải tạm ứng chi phí sơ cứu, cấp cứu và điều trị cho người lao động bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp;
2. Thanh toán chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định cho người bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp như sau:
a) Thanh toán phần chi phí đồng chi trả và những chi phí không nằm trong danh mục do bảo hiểm y tế chi trả đối với người lao động tham gia bảo hiểm y tế;
b) Trả phí khám giám định mức suy giảm khả năng lao động đối với những trường hợp kết luận suy giảm khả năng lao động dưới 5% do người sử dụng lao động giới thiệu người lao động đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động tại Hội đồng giám định y khoa;
c) Thanh toán toàn bộ chi phí y tế đối với người lao động không tham gia bảo hiểm y tế;
3. Trả đủ tiền lương cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc trong thời gian điều trị, phục hồi chức năng lao động;
...

Như vậy, theo quy định, trường hợp người lao động không tham gia bảo hiểm y tế khi bị tai nạn lao động thì được người sử dụng lao động thanh toán toàn bộ chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định.

Người lao động không tham gia bảo hiểm y tế khi bị tai nạn lao động thì được người sử dụng lao động thanh toán những chi phí y tế nào?

Người lao động không tham gia bảo hiểm y tế khi bị tai nạn lao động thì được người sử dụng lao động thanh toán những chi phí y tế nào? (Hình từ Internet)

Người lao động bị tai nạn lao động mà do lỗi của chính họ gây ra thì có được người sử dụng lao động trợ cấp không?

Người lao động bị tai nạn lao động do lỗi của chính họ gây ra được quy định tại khoản 5 Điều 38 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 như sau:

Trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
Người sử dụng lao động có trách nhiệm đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp như sau:
...
4. Bồi thường cho người lao động bị tai nạn lao động mà không hoàn toàn do lỗi của chính người này gây ra và cho người lao động bị bệnh nghề nghiệp với mức như sau:
a) Ít nhất bằng 1,5 tháng tiền lương nếu bị suy giảm từ 5% đến 10% khả năng lao động; sau đó cứ tăng 1% được cộng thêm 0,4 tháng tiền lương nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 11% đến 80%;
b) Ít nhất 30 tháng tiền lương cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc cho thân nhân người lao động bị chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
5. Trợ cấp cho người lao động bị tai nạn lao động mà do lỗi của chính họ gây ra một khoản tiền ít nhất bằng 40% mức quy định tại khoản 4 Điều này với mức suy giảm khả năng lao động tương ứng;
6. Giới thiệu để người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được giám định y khoa xác định mức độ suy giảm khả năng lao động, được điều trị, điều dưỡng, phục hồi chức năng lao động theo quy định pháp luật;
7. Thực hiện bồi thường, trợ cấp đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày có kết luận của Hội đồng giám định y khoa về mức suy giảm khả năng lao động hoặc kể từ ngày Đoàn điều tra tai nạn lao động công bố biên bản điều tra tai nạn lao động đối với các vụ tai nạn lao động chết người;
...

Như vậy, theo quy định, trường hợp người lao động bị tai nạn lao động mà do lỗi của chính họ gây ra thì vẫn được người sử dụng lao động trợ cấp một khoản tiền ít nhất bằng 40% mức quy định tại khoản 4 Điều 38 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 với mức suy giảm khả năng lao động tương ứng.

Người lao động không được hưởng chế độ từ người sử dụng lao động khi bị tai nạn lao động trong trường hợp nào?

Căn cứ khoản 1 Điều 40 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định thì người lao động không được hưởng chế độ từ người sử dụng lao động nếu bị tai nạn thuộc một trong các nguyên nhân sau đây:

(1) Do mâu thuẫn của chính nạn nhân với người gây ra tai nạn mà không liên quan đến việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động;

(2) Do người lao động cố ý tự hủy hoại sức khỏe của bản thân;

(3) Do sử dụng ma túy, chất gây nghiện khác trái với quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Hậu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Phân cấp công trình đối với công trình hồ chứa quặng đuôi như thế nào? Về năng lực của cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm, chủ trì như nào?

Công ty có phát sinh thực hiện thi công hồ chứa thải quặng đuôi, gồm phần đập và lòng hồ, công ty áp dụng tiêu chí của công trình thủy lợi để xác định cấp công trình của hồ chứa quặng đuôi được hay không? Người chủ trì, chủ nhiệm thiết kế có bắt buộc phải có chuyên môn về thủy lợi hay không?