Người lao động bị tai nạn lao động sau khi điều trị và cải thiện sức khỏe thì có được tiếp tục làm việc tại công ty không?

Nguyễn Bình An 758 lượt xem
22:02 | 03/05/2024
Cho tôi hỏi là người lao động bị tai nạn lao động sau khi điều trị và cải thiện sức khỏe thì có được tiếp tục làm việc tại công ty không? Mức bồi thường tai nạn lao động được quy định như thế nào? Câu hỏi của anh P đến từ Yên Bái.
Nội dung chính
  1. Người lao động bị tai nạn lao động sau khi điều trị và cải thiện sức khỏe thì có được tiếp tục làm việc tại công ty không?
  2. Người lao động có phải tham gia huấn luyện an toàn lao động trước khi sử dụng các máy móc hay không?
  3. Mức bồi thường tai nạn lao động được quy định như thế nào?

Người lao động bị tai nạn lao động sau khi điều trị và cải thiện sức khỏe thì có được tiếp tục làm việc tại công ty không?

Theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 6 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 như sau:

Quyền và nghĩa vụ về an toàn, vệ sinh lao động của người lao động
1. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có quyền sau đây:
...
c) Được thực hiện chế độ bảo hộ lao động, chăm sóc sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp; được người sử dụng lao động đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; được hưởng đầy đủ chế độ đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; được trả phí khám giám định thương tật, bệnh tật do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; được chủ động đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động và được trả phí khám giám định trong trường hợp kết quả khám giám định đủ điều kiện để điều chỉnh tăng mức hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
d) Yêu cầu người sử dụng lao động bố trí công việc phù hợp sau khi điều trị ổn định do bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
đ) Từ chối làm công việc hoặc rời bỏ nơi làm việc mà vẫn được trả đủ tiền lương và không bị coi là vi phạm kỷ luật lao động khi thấy rõ có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động đe dọa nghiêm trọng tính mạng hoặc sức khỏe của mình nhưng phải báo ngay cho người quản lý trực tiếp để có phương án xử lý; chỉ tiếp tục làm việc khi người quản lý trực tiếp và người phụ trách công tác an toàn, vệ sinh lao động đã khắc phục các nguy cơ để bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động;
...

Như vậy, theo đó người lao động có thể tiếp tục làm việc tại công ty và được quyền yêu cầu người sử dụng lao động bố trí một công việc phù hợp sau khi điều trị ổn định do bị tai nạn lao động.

 Người lao động bị tai nạn lao động sau khi điều trị và cải thiện sức khỏe thì có được tiếp tục làm việc tại công ty không?

Người lao động bị tai nạn lao động sau khi điều trị và cải thiện sức khỏe thì có được tiếp tục làm việc tại công ty không? (Hình từ Internet)

Người lao động có phải tham gia huấn luyện an toàn lao động trước khi sử dụng các máy móc hay không?

Theo quy định tại khoản 3 Điều 17 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 như sau:

Trách nhiệm của người lao động trong việc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc
1. Chấp hành quy định, nội quy, quy trình, yêu cầu về an toàn, vệ sinh lao động của người sử dụng lao động hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành liên quan đến công việc, nhiệm vụ được giao.
2. Tuân thủ pháp luật và nắm vững kiến thức, kỹ năng về các biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc; sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân đã được trang cấp, các thiết bị an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc trong quá trình thực hiện các công việc, nhiệm vụ được giao.
3. Phải tham gia huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động trước khi sử dụng các máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động.
...

Như vậy, người lao động có trách nhiệm phải tham gia huấn luyện an toàn lao động trước khi sử dụng các máy móc, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động.

Mức bồi thường tai nạn lao động được quy định như thế nào?

Người lao động bị tai nạn lao động làm suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên hoặc bị chết do tai nạn lao động mà không hoàn toàn do lỗi của chính người lao động này gây ra; trừ các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 28/2021/TT-BLĐTBXH (Theo điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 28/2021/TT-BLĐTBXH).

Theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 3 Thông tư 28/2021/TT-BLĐTBXH, mức bồi thường đối với người bị tai nạn lao động quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 28/2021/TT-BLĐTBXH được tính như sau:

- Ít nhất bằng 30 tháng tiền lương cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc cho thân nhân người lao động bị chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

- Ít nhất bằng 1,5 tháng tiền lương đối với người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 10%; nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 11% đến 80% thì cứ tăng 1% sẽ được cộng thêm 0,4 tháng tiền lương theo công thức dưới đây hoặc tra theo bảng tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này:

Tbt = 1,5 + {(a - 10) x 0,4}

Trong đó:

- Tbt: Mức bồi thường cho người bị suy giảm khả năng lao động từ 11% trở lên (đơn vị tính: tháng tiền lương);

- 1,5: Mức bồi thường khi suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 10%;

- a: Mức (%) suy giảm khả năng lao động của người bị tai nạn lao động;

- 0,4: Hệ số bồi thường khi suy giảm khả năng lao động tăng 1%.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Bình An Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động theo nghị định 235 có thuộc biên chế viên chức hay không?

Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động theo nghị định 235 không thuộc biên chế viên chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước và biên chế viên chức hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Xem chi tiết tại bài viết dưới đây.

Pháp luật
Hợp đồng lao động theo Nghị định 235 có được hưởng phụ cấp thu hút vùng khó khăn? Thời gian không được tính hưởng chế độ phụ cấp thu hút là khi nào?

Đối tượng áp dụng chính sách chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được quy định tại Điều 2 Nghị định 76/2019/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất