Trợ cấp hằng tháng, trợ cấp phục vụ của NLĐ bị tai nạn lao động suy giảm trên 81% được quy định như thế nào?

Nguyễn Nhật Vy 9,590 lượt xem
15:20 | 15/04/2026
Cho tôi hỏi về trợ cấp phục vụ cho người tai nạn lao động bị suy giảm trên 81%. Tôi đi làm có tham gia BHXH 15 năm. Chẳng may tôi bị tai nạn lao động chấn thương đốt sống cổ dẫn đến liệt tứ chi. Công ty có đưa tôi đi cấp cứu và chi trả tiền viện phí.
Nội dung chính
  1. Trợ cấp hằng tháng cho người bị tai nạn lao động được quy định như thế nào?
  2. Trợ cấp phục vụ cho người bị tai nạn lao động được quy định như thế nào?
  3. Thời điểm hưởng trợ cấp của người bị tai nạn lao động là khi nào?

Trợ cấp hằng tháng cho người bị tai nạn lao động được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 49 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 được sửa đổi bởi điểm d khoản 1 Điều 139 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về trợ cấp hằng tháng như sau:

"1. Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên thì được hưởng trợ cấp hằng tháng.
2. Mức trợ cấp hằng tháng được quy định như sau:
a) Suy giảm 31% khả năng lao động thì được hưởng bằng 30% mức lương cơ sở, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 2% mức lương cơ sở;
b) Ngoài mức trợ cấp quy định tại điểm a khoản này, hằng tháng còn được hưởng thêm một khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, từ một năm trở xuống được tính bằng 0,5%, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng vào quỹ được tính thêm 0,3% mức tiền lương đóng vào quỹ của tháng liền kề trước tháng bị tai nạn lao động hoặc được xác định mắc bệnh nghề nghiệp; trường hợp bị tai nạn lao động ngay trong tháng đầu tham gia đóng vào quỹ hoặc có thời gian tham gia gián đoạn sau đó trở lại làm việc thì tiền lương làm căn cứ tính khoản trợ cấp này là tiền lương của chính tháng đó.
3. Việc tạm dừng, hưởng tiếp trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng, trợ cấp phục vụ thực hiện theo quy định tại Điều 75 của Luật Bảo hiểm xã hội; hồ sơ, trình tự giải quyết hưởng tiếp trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng thực hiện theo quy định tại Điều 80 và Điều 81 của Luật Bảo hiểm xã hội.
4. Người đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động hằng tháng khi chuyển đến ở nơi khác trong nước có nguyện vọng hưởng trợ cấp tại nơi cư trú mới thì có đơn gửi cơ quan bảo hiểm xã hội nơi đang hưởng. Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được đơn, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
5. Người đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng khi ra nước ngoài để định cư được giải quyết hưởng trợ cấp một lần; mức trợ cấp một lần bằng 03 tháng mức trợ cấp đang hưởng. Hồ sơ, trình tự giải quyết trợ cấp một lần thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 109 và khoản 4 Điều 110 của Luật bảo hiểm xã hội.
6. Mức hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng, trợ cấp phục vụ được điều chỉnh mức hưởng theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội."

Như vậy, bạn bị tai nạn lao động và suy giảm khả năng lao động 81%. Do đó, bạn sẽ được hưởng trợ cấp tai nạn lao động hàng tháng với mức hưởng như trên.

Tai nạn lao động

Tai nạn lao động (Hình từ Internet)

Trợ cấp phục vụ cho người bị tai nạn lao động được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 52 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định về trợ cấp phục vụ như sau:

“Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên mà bị liệt cột sống hoặc mù hai mắt hoặc cụt, liệt hai chi hoặc bị bệnh tâm thần thì ngoài mức hưởng quy định tại Điều 49 của Luật này, hằng tháng còn được hưởng trợ cấp phục vụ bằng mức lương cơ sở.”

Như vậy, bạn bị suy giảm khả năng lao động 81% và bị liệt tứ chi do tai nạn lao động; thì được hưởng trợ cấp phục vụ.

Mức trợ cấp phục vụ bằng mức lương cơ sở và bằng 1.490.000 đồng.

Thời điểm hưởng trợ cấp của người bị tai nạn lao động là khi nào?

Căn cứ theo Điều 50 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định thời điểm hưởng trợ cấp như sau:

"1. Thời điểm hưởng trợ cấp quy định tại các điều 48, 49 và 52 của Luật này được tính từ tháng người lao động điều trị ổn định xong, ra viện hoặc từ tháng có kết luận của Hội đồng giám định y khoa trong trường hợp không điều trị nội trú; trường hợp giám định tổng hợp mức suy giảm khả năng lao động quy định tại khoản 2 Điều 47 của Luật này, thời điểm trợ cấp được tính kể từ tháng người lao động điều trị xong, ra viện của lần điều trị đối với tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp sau cùng hoặc từ tháng có kết luận giám định tổng hợp của Hội đồng giám định y khoa trong trường hợp không điều trị nội trú.
Trường hợp bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà sau đó không xác định được thời điểm điều trị ổn định xong, ra viện thì thời điểm hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được tính từ tháng có kết luận của Hội đồng giám định y khoa; trường hợp bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp thì thời điểm hưởng trợ cấp tính từ tháng người lao động được cấp Giấy chứng nhận bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp.
2. Trường hợp người lao động được đi giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại điểm b khoản 1 và khoản 2 Điều 47 của Luật này thì thời điểm hưởng trợ cấp mới được tính từ tháng có kết luận của Hội đồng giám định y khoa."

Như vậy tùy vào từng trường hợp cụ thể mà NLĐ bị tai nạn lao động có thời điểm hưởng trợ cấp như quy định trên.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Nhật Vy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Công văn 20917/SNV-CCVC triển khai thực hiện Quyết định 78/2026/QĐ-UBND về chi thu nhập tăng thêm CBCCVC tại TPHCM ra sao?

Nội dung triển khai thực hiện Quyết định 78/2026/QĐ-UBND ban hành Quy định về xếp loại và chi thu nhập tăng thêm đối với cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc và người lao động trong các cơ quan, đơn vị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh được Sở Nội vụ TPHCM nêu rõ tại Công văn 20917/SNV-CCVC ngày 9/10/2026 cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất