Người được bổ nhiệm làm Thẩm phán cao cấp thuộc Tòa án Quân sự Quân khu 5 được hưởng phụ cấp đặc thù bao nhiêu?

Huỳnh Lê Bình Nhi 677 lượt xem
11:24 | 15/01/2024
Người được bổ nhiệm làm Thẩm phán cao cấp thuộc Tòa án Quân sự Quân khu 5 được hưởng phụ cấp đặc thù bao nhiêu? Thẩm phán cao cấp thuộc Tòa án Quân sự Quân khu 5 có trách nhiệm như thế nào? - Câu hỏi của anh Q. (Bình Phước).
Nội dung chính
  1. Người được bổ nhiệm làm Thẩm phán cao cấp thuộc Tòa án Quân sự Quân khu 5 được hưởng phụ cấp đặc thù bao nhiêu?
  2. Mức phụ cấp đặc thù đối với Thẩm phán cao cấp thuộc Tòa án Quân sự Quân khu 5 được tính trên cơ sở nào?
  3. Thẩm phán cao cấp thuộc Tòa án Quân sự Quân khu 5 có trách nhiệm như thế nào?

Người được bổ nhiệm làm Thẩm phán cao cấp thuộc Tòa án Quân sự Quân khu 5 được hưởng phụ cấp đặc thù bao nhiêu?

Mức phụ cấp đặc thù đối với một số chức danh tư pháp và thanh tra trong Quân đội nhân dân căn cứ theo tiểu mục 1 và tiểu mục 2 Mục II Thông tư liên tịch 139/2007/TTLT-BQP-BNV-BTC hướng dẫn Quyết định 72/2007/QĐ-TTg như sau:

II. MỨC PHỤ CẤP.
1. Mức 15%: áp dụng đối với Chánh án, Phó Chánh án, Thẩm phán thuộc Tòa án quân sự các cấp; Viện trưởng, Phó Viện trưởng, Kiểm sát viên thuộc Viện Kiểm sát quân sự các cấp; Chánh thanh tra, Phó Chánh thanh tra, Thanh tra viên thuộc Thanh tra quốc phòng; Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng, Điều tra viên thuộc cơ quan Điều tra Viện Kiểm sát quân sự Trung ương; Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng, Điều tra viên thuộc cơ quan Điều tra hình sự, cơ quan an ninh điều tra các cấp; Chấp hành viên thi hành án quân khu, quân chủng Hải quân.
2. Mức 10%: áp dụng đối với Kiểm tra viên thuộc Viện Kiểm sát quân sự các cấp; trợ lý thi hành án hình sự, Thẩm tra viên và Thư ký toà án thuộc Toà án quân sự các cấp; Thẩm tra viên thi hành án dân sự thuộc cơ quan Cục Thi hành án Bộ Quốc phòng.
...

Theo đó, người được bổ nhiệm làm Thẩm phán cao cấp thuộc Tòa án Quân sự Quân khu 5 được hưởng phụ cấp đặc thù là 15%.

Thẩm phán cao cấp thuộc Tòa án Quân sự Quân khu 5

Người được bổ nhiệm làm Thẩm phán cao cấp thuộc Tòa án Quân sự Quân khu 5 được hưởng phụ cấp đặc thù bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Mức phụ cấp đặc thù đối với Thẩm phán cao cấp thuộc Tòa án Quân sự Quân khu 5 được tính trên cơ sở nào?

Mức phụ cấp đặc thù đối với một số chức danh tư pháp và thanh tra trong Quân đội nhân dân được tính trên cơ sở căn cứ theo tiểu mục 3 Mục II Thông tư liên tịch 139/2007/TTLT-BQP-BNV-BTC hướng dẫn Quyết định 72/2007/QĐ-TTg như sau:

II. MỨC PHỤ CẤP.
...
3. Mức phụ cấp đặc thù quy định tại khoản 1 và 2 mục này, được tính trên mức lương cấp hàm, ngạch bậc hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).
Ví dụ: Đồng chí A là Điều tra viên, cấp bậc: Thượng tá, Chức vụ: Phó trưởng phòng Điều tra an ninh (hệ số phụ cấp chức vụ: 0,8).
Cách tính phụ cấp đặc thù hàng tháng của đồng chí A như sau:
{(7,3 + 0,8) x 450.000 đồng/tháng } x 15% = 546.750 đồng/tháng.

Theo quy định, mức phụ cấp đặc thù áp dụng đối với Thẩm phán cao cấp thuộc Tòa án Quân sự Quân khu 5 được tính trên mức lương cấp hàm, ngạch bậc hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).

Thẩm phán cao cấp thuộc Tòa án Quân sự Quân khu 5 có trách nhiệm như thế nào?

Thẩm phán cao cấp thuộc Tòa án Quân sự Quân khu 5 có trách nhiệm căn cứ theo Điều 76 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2014 như sau:

Trách nhiệm của Thẩm phán
1. Trung thành với Tổ quốc, gương mẫu chấp hành Hiến pháp và pháp luật.
2. Tôn trọng nhân dân, tận tụy phục vụ nhân dân, liên hệ chặt chẽ với nhân dân, lắng nghe ý kiến và chịu sự giám sát của nhân dân.
3. Độc lập, vô tư, khách quan, bảo vệ công lý trong xét xử; chấp hành quy tắc ứng xử, đạo đức nghề nghiệp Thẩm phán, giữ gìn uy tín của Tòa án.
4. Giữ bí mật nhà nước và bí mật công tác theo quy định của pháp luật.
5. Học tập, nghiên cứu để nâng cao kiến thức, trình độ chính trị và chuyên môn nghiệp vụ Tòa án.
6. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn và các quyết định của mình; nếu có hành vi vi phạm pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của luật. Thẩm phán trong khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình mà gây thiệt hại thì Tòa án nơi Thẩm phán thực hiện nhiệm vụ xét xử có trách nhiệm bồi thường và Thẩm phán đã gây thiệt hại có trách nhiệm bồi hoàn cho Tòa án theo quy định của luật.

Theo đó, Thẩm phán cao cấp thuộc Tòa án Quân sự Quân khu 5 có trách nhiệm sau đây:

- Trung thành với Tổ quốc, gương mẫu chấp hành Hiến pháp và pháp luật.

- Tôn trọng nhân dân, tận tụy phục vụ nhân dân, liên hệ chặt chẽ với nhân dân, lắng nghe ý kiến và chịu sự giám sát của nhân dân.

- Độc lập, vô tư, khách quan, bảo vệ công lý trong xét xử; chấp hành quy tắc ứng xử, đạo đức nghề nghiệp Thẩm phán, giữ gìn uy tín của Tòa án.

- Giữ bí mật nhà nước và bí mật công tác theo quy định của pháp luật.

- Học tập, nghiên cứu để nâng cao kiến thức, trình độ chính trị và chuyên môn nghiệp vụ Tòa án.

- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn và các quyết định của mình; nếu có hành vi vi phạm pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của luật.

+ Thẩm phán trong khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình mà gây thiệt hại thì Tòa án nơi Thẩm phán thực hiện nhiệm vụ xét xử có trách nhiệm bồi thường và Thẩm phán đã gây thiệt hại có trách nhiệm bồi hoàn cho Tòa án theo quy định của luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Huỳnh Lê Bình Nhi Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Sử dụng lao động thuê lại để làm những công việc không thuộc danh mục các công việc được thực hiện cho thuê lại lao động bị phạt bao nhiêu tiền?

Bộ luật Lao động 2019 quy định chỉ được sử dụng lao động thuê lại làm những công việc thuộc danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động. Nếu người sử dụng lao động vi phạm, sẽ bị xử phạt theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất