Người có hành vi đánh bạc trái phép hơn 1 tỷ đồng bị truy cứu trách nhiệm hình sự thế nào? Chi tiết Tội đánh bạc theo Bộ luật Hình sự?

Phạm Nguyễn Vân Anh 275 lượt xem
15:19 | 14/06/2026
Người có hành vi đánh bạc trái phép hơn 1 tỷ đồng bị truy cứu trách nhiệm hình sự thế nào? Chi tiết Tội đánh bạc theo Bộ luật Hình sự? Tích cực tham gia các hoạt động thiện nguyện, an sinh xã hội có là tình tiết giảm nhẹ theo Bộ luật Hình sự?
Nội dung chính
  1. Người có hành vi đánh bạc trái phép hơn 1 tỷ đồng bị truy cứu trách nhiệm hình sự thế nào?
  2. Chi tiết Tội đánh bạc theo Bộ luật Hình sự?
  3. Tích cực tham gia các hoạt động thiện nguyện, an sinh xã hội có là tình tiết giảm nhẹ theo Bộ luật Hình sự?

Người có hành vi đánh bạc trái phép hơn 1 tỷ đồng bị truy cứu trách nhiệm hình sự thế nào?

Căn cứ theo điểm b khoản 2 Điều 321 Bộ luật Hình sự 2015 quy định như sau:

Tội đánh bạc
...
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:
a) Có tính chất chuyên nghiệp;
b) Tiền hoặc hiện vật dùng đánh bạc trị giá 50.000.000 đồng trở lên;
c) Sử dụng mạng internet, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;
d) Tái phạm nguy hiểm.
3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

Theo đó, người nào có hành vi đánh bạc mà tiền hoặc hiện vật dùng đánh bạc trị giá 50.000.000 đồng trở lên thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm.

Như vậy, người có hành vi đánh bạc trái phép hơn 1.000.000.000 đồng sẽ bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm.

Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

Chi tiết Tội đánh bạc theo Bộ luật Hình sự?

Tại Điều 321 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bởi khoản 120 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về tội đánh bạc cụ thể như sau:

Tội đánh bạc
1. Người nào đánh bạc trái phép dưới bất kỳ hình thức nào được thua bằng tiền hay hiện vật trị giá từ 5.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 5.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc hành vi quy định tại Điều 322 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về tội này hoặc tội quy định tại Điều 322 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:
a) Có tính chất chuyên nghiệp;
b) Tiền hoặc hiện vật dùng đánh bạc trị giá 50.000.000 đồng trở lên;
c) Sử dụng mạng internet, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;
d) Tái phạm nguy hiểm.
3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

Theo đó, người nào đánh bạc trái phép thuộc một trong các trường hợp sau thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

- Đánh bạc dưới bất kỳ hình thức nào được thua bằng tiền hay hiện vật trị giá từ 5.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng.

- Đánh bạc dưới bất kỳ hình thức nào được thua bằng tiền hay hiện vật trị giá dưới 5.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc hành vi quy định tại Điều 322 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 121 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017.

- Đã bị kết án về tội này hoặc tội quy định tại Điều 322 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 121 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.

*Phạt tù từ 03 năm đến 07 năm đối với các hành vi sau:

(i) Có tính chất chuyên nghiệp.

(ii) Tiền hoặc hiện vật dùng đánh bạc trị giá 50.000.000 đồng trở lên.

(iii) Sử dụng mạng internet, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội.

(iv) Tái phạm nguy hiểm.

Bên cạnh đó, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

Người có hành vi đánh bạc trái phép hơn 1 tỷ đồng bị truy cứu trách nhiệm hình sự thế nào? Chi tiết Tội đánh bạc theo Bộ luật Hình sự?

Người có hành vi đánh bạc trái phép hơn 1 tỷ đồng bị truy cứu trách nhiệm hình sự thế nào? Chi tiết Tội đánh bạc theo Bộ luật Hình sự? (Hình từ Internet)

Tích cực tham gia các hoạt động thiện nguyện, an sinh xã hội có là tình tiết giảm nhẹ theo Bộ luật Hình sự?

Tại Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, cụ thể như sau:

Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự
1. Các tình tiết sau đây là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:
a) Người phạm tội đã ngăn chặn hoặc làm giảm bớt tác hại của tội phạm;
b) Người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả;
c) Phạm tội trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng;
d) Phạm tội trong trường hợp vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết;
đ) Phạm tội trong trường hợp vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội;
e) Phạm tội trong trường hợp bị kích động về tinh thần do hành vi trái pháp luật của nạn nhân gây ra;
g) Phạm tội vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không phải do mình tự gây ra;
h) Phạm tội nhưng chưa gây thiệt hại hoặc gây thiệt hại không lớn;
i) Phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng;
k) Phạm tội vì bị người khác đe dọa hoặc cưỡng bức;
l) Phạm tội trong trường hợp bị hạn chế khả năng nhận thức mà không phải do lỗi của mình gây ra;
m) Phạm tội do lạc hậu;
n) Người phạm tội là phụ nữ có thai;
o) Người phạm tội là người đủ 70 tuổi trở lên;
p) Người phạm tội là người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng;
q) Người phạm tội là người có bệnh bị hạn chế khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình;
r) Người phạm tội tự thú;
s) Người phạm tội thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải;
t) Người phạm tội tích cực hợp tác với cơ quan có trách nhiệm trong việc phát hiện tội phạm hoặc trong quá trình giải quyết vụ án;
u) Người phạm tội đã lập công chuộc tội;
v) Người phạm tội là người có thành tích xuất sắc trong sản xuất, chiến đấu, học tập hoặc công tác;
x) Người phạm tội là người có công với cách mạng hoặc là cha, mẹ, vợ, chồng, con của liệt sĩ.
2. Khi quyết định hình phạt, Tòa án có thể coi đầu thú hoặc tình tiết khác là tình tiết giảm nhẹ, nhưng phải ghi rõ lý do giảm nhẹ trong bản án.
3. Các tình tiết giảm nhẹ đã được Bộ luật này quy định là dấu hiệu định tội hoặc định khung thì không được coi là tình tiết giảm nhẹ trong khi quyết định hình phạt.

Như vậy, Bộ luật Hình sự 2015 không có quy định cụ thể nào về tình tiết giảm nhẹ đối với việc tích cực tham gia các hoạt động thiện nguyện, an sinh xã hội.

Tuy nhiên, khi quyết định hình phạt, Tòa án căn cứ vào tình hình thực tế để xem xét việc làm từ thiện trước đó của người phạm tội là tình tiết giảm nhẹ hay không và ghi rõ lý do giảm nhẹ trong bản án.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Nguyễn Vân Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Trách nhiệm hình sự Xem thêm

Bài viết mới nhất