Nghị định 69/2018/NĐ-CP còn hiệu lực không? Nghị định nào thay thế Nghị định 69/2018/NĐ-CP?

Phan Thanh Thảo 369 lượt xem
10:15 | 26/08/2026
Nghị định 69/2018/NĐ-CP còn hiệu lực đến ngày 04/09/2026 và hết hiệu lực kể từ ngày 05/9/2026.
Nội dung chính
  1. Nghị định 69/2018/NĐ-CP còn hiệu lực không? Nghị định nào thay thế Nghị định 69/2018/NĐ-CP?
  2. Nghị định 292/2026/NĐ-CP: Điều khoản chuyển tiếp thế nào?
  3. Quyền tự do kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu theo Nghị định 292/2026/NĐ-CP thay thế Nghị định 69/2018/NĐ-CP ra sao?

Nghị định 69/2018/NĐ-CP còn hiệu lực không? Nghị định nào thay thế Nghị định 69/2018/NĐ-CP?

Nghị định 69/2018/NĐ-CP còn hiệu lực đến ngày 04/09/2026 và hết hiệu lực kể từ ngày 05/9/2026.

Nghị định 292/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 9 năm 2026 và thay thế Nghị định 69/2018/NĐ-CP.

Cơ sở pháp lý: Điều 65 Nghị định 292/2026/NĐ-CP về Điều khoản thi hành:

Điều khoản thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 9 năm 2026 và thay thế Nghị định số 69/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương.
2. Nghị định này bãi bỏ:
a) Điều 31 và Phụ lục X Nghị định số 146/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại.
b) Mục B.I Nghị quyết số 19/2026/NQ-CP của Chính phủ về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.
c) Điểm B.I, B.II mục 1; D.I, D.II, D.III, D.IV tiểu mục 2.2; các biểu mẫu số 03, 04, 05 mục 4 Phụ lục I.2 Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP của Chính phủ phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh.
d) Quyết định số 11/2013/QĐ-TTg ngày 24 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc cấm xuất khẩu, nhập khẩu, mua bán mẫu vật một số loài động vật hoang dã thuộc các Phụ lục của Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp.
3. Trường hợp các văn bản được dẫn chiếu trong Nghị định này bị thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung thì thực hiện theo văn bản thay thế hoặc văn bản đã được sửa đổi, bổ sung.
4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm hướng dẫn và thi hành Nghị định này.

Nghị định 69/2018/NĐ-CP còn hiệu lực không? Nghị định nào thay thế Nghị định 69/2018/NĐ-CP?

Nghị định 69/2018/NĐ-CP còn hiệu lực không? Nghị định nào thay thế Nghị định 69/2018/NĐ-CP? (Hình từ Internet)

Nghị định 292/2026/NĐ-CP: Điều khoản chuyển tiếp thế nào?

Điều khoản chuyển tiếp được quy định tại Điều 64 Nghị định 292/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:

(1) Các Giấy phép do các cơ quan có thẩm quyền cấp cho thương nhân theo quy định tại Nghị định 69/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Quản lý ngoại thương và các văn bản hướng dẫn liên quan trước khi Nghị định 292/2026/NĐ-CP có hiệu lực được tiếp tục thực hiện theo các nội dung và thời hạn hiệu lực của các Giấy phép này.

Trường hợp sửa đổi, bổ sung Giấy phép được cấp trước ngày Nghị định 292/2026/NĐ-CP có hiệu lực phải thực hiện theo quy định tại Nghị định 292/2026/NĐ-CP.

(2) Các Mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng thực phẩm đông lạnh, hàng đã qua sử dụng, hàng có thuế tiêu thụ đặc biệt đã được cấp hết hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, các doanh nghiệp đã được cấp Mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất được rút số tiền đã ký quỹ tại tổ chức tín dụng nơi doanh nghiệp đã thực hiện ký quỹ để phục vụ việc cấp Mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất.

Tổ chức tín dụng có trách nhiệm hoàn trả lại số tiền doanh nghiệp đã ký quỹ cho doanh nghiệp.

(3) Các CFS đối với hàng hóa xuất khẩu do cơ quan có thẩm quyền cấp cho thương nhân trước khi Nghị định 292/2026/NĐ-CP có hiệu lực được tiếp tục thực hiện theo thời hạn hiệu lực của các CFS này hoặc được thực hiện đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2027 đối với các trường hợp không ghi thời hạn hiệu lực trên CFS.

(4) Các văn bản quy phạm pháp luật đang có hiệu lực của các Bộ, cơ quan ngang Bộ hướng dẫn thi hành Nghị định 69/2018/NĐ-CP của Chính phủ được tiếp tục thực hiện đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026.

(5) Các hồ sơ thủ tục hành chính đầy đủ đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận trước ngày Nghị định 292/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành thì cơ quan có thẩm quyền đã tiếp nhận hồ sơ tiếp tục thực hiện theo quy định của văn bản quy phạm pháp luật tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ.

Quyền tự do kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu theo Nghị định 292/2026/NĐ-CP thay thế Nghị định 69/2018/NĐ-CP ra sao?

Quyền tự do kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu được quy định tại Điều 3 Nghị định 292/2026/NĐ-CP, cụ thể:

(1) Thương nhân Việt Nam không là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu và thực hiện các hoạt động khác có liên quan không phụ thuộc vào ngành, nghề đăng ký kinh doanh theo quy định tại Điều 4 Nghị định 292/2026/NĐ-CP, trừ hàng hóa thuộc Danh mục cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu theo quy định tại Nghị định này; hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu khác theo quy định của pháp luật; hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu.

Chi nhánh của thương nhân Việt Nam được thực hiện hoạt động ngoại thương theo ủy quyền của thương nhân.

(2) Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam khi tiến hành hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này phải thực hiện các cam kết của Việt Nam trong các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, Danh mục hàng hóa và lộ trình do Bộ Công Thương công bố.

Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được trực tiếp xuất khẩu hoặc ủy thác xuất khẩu sản phẩm do tổ chức đó sản xuất; trực tiếp nhập khẩu hoặc ủy thác nhập khẩu máy móc, thiết bị, nguyên liệu, vật tư, phụ tùng, linh kiện và các hàng hóa khác để triển khai hoạt động đầu tư phù hợp với mục tiêu của dự án đầu tư quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

(3) Thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam kinh doanh hàng hóa tại Việt Nam chỉ được thực hiện trong phạm vi quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu theo quy định hiện hành của Chính phủ.

Thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam được mua hàng hóa để giao cho thương nhân trong nước hoặc cho thương nhân trong nước thuê, mượn để phục vụ hợp đồng gia công cho chính thương nhân không hiện diện đó; được mua hàng hóa hoặc nhận sản phẩm gia công, nguyên liệu, phụ liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phẩm dư thừa của hợp đồng gia công và bán cho thương nhân trong nước để phục vụ sản xuất hàng xuất khẩu.

> Danh sách 23 nhóm hàng cấm xuất khẩu từ 5/9/2026 theo Nghị định 292/2026/NĐ-CP

> Danh mục 11 hàng hóa xuất khẩu theo điều kiện từ 05/9/2026 theo Nghị định 292

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thương mại Xem thêm

Bài viết mới nhất