Ngân hàng Phát triển Việt Nam được thực hiện những hoạt động tín dụng? Vốn điều lệ của Ngân hàng Phát triển Việt Nam do ai cấp?

22:02 | 31/05/2025
Ngân hàng Phát triển Việt Nam được thực hiện những hoạt động tín dụng nào? Vốn điều lệ của Ngân hàng Phát triển Việt Nam do ai cấp? Quyền hạn của Ngân hàng Phát triển Việt Nam được quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Ngân hàng Phát triển Việt Nam được thực hiện những hoạt động tín dụng nào?
  2. Vốn điều lệ của Ngân hàng Phát triển Việt Nam do ai cấp?
  3. Quyền hạn của Ngân hàng Phát triển Việt Nam được quy định như thế nào?

Ngân hàng Phát triển Việt Nam được thực hiện những hoạt động tín dụng nào?

Căn cứ Điều 29 Nghị định 95/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Hoạt động nghiệp vụ của Ngân hàng Phát triển
1. Hoạt động huy động vốn:
a) Phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh theo quy định của pháp luật;
b) Phát hành trái phiếu, giấy tờ có giá bằng đồng Việt Nam của Ngân hàng Phát triển theo quy định của pháp luật;
c) Vay Bảo hiểm xã hội Việt Nam; vay của các tổ chức tài chính, tín dụng trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật;
d) Vay tái cấp vốn Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo quy định của pháp luật;
đ) Huy động vốn của các tổ chức khác trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật;
e) Nhận tiền gửi ủy thác của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật;
g) Huy động các nguồn vốn khác theo quy định của pháp luật.
2. Hoạt động tín dụng:
a) Cho vay theo chính sách tín dụng đầu tư của Nhà nước theo quy định của pháp luật;
b) Bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa vay vốn tại ngân hàng thương mại theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế bảo lãnh cho doanh nghiệp nhỏ và vừa vay vốn tại ngân hàng thương mại;
c) Cho vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài của Chính phủ theo quy định của pháp luật;
d) Thực hiện các hoạt động tín dụng khác theo quy định của pháp luật.
...

Theo đó, Ngân hàng Phát triển Việt Nam được thực hiện những hoạt động tín dụng sau:

- Cho vay theo chính sách tín dụng đầu tư của Nhà nước theo quy định của pháp luật;

- Bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa vay vốn tại ngân hàng thương mại theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế bảo lãnh cho doanh nghiệp nhỏ và vừa vay vốn tại ngân hàng thương mại;

- Cho vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài của Chính phủ theo quy định của pháp luật;

- Thực hiện các hoạt động tín dụng khác theo quy định của pháp luật.

Ngân hàng Phát triển Việt Nam được thực hiện những hoạt động tín dụng? Vốn điều lệ của Ngân hàng Phát triển Việt Nam do ai cấp?

Ngân hàng Phát triển Việt Nam được thực hiện những hoạt động tín dụng? Vốn điều lệ của Ngân hàng Phát triển Việt Nam do ai cấp? (Hình từ Internet)

Vốn điều lệ của Ngân hàng Phát triển Việt Nam do ai cấp?

Căn cứ Điều 7 Nghị định 95/2025/NĐ-CP quy định vốn điều lệ của Ngân hàng Phát triển như sau:

Vốn điều lệ của Ngân hàng Phát triển
1. Vốn điều lệ của Ngân hàng Phát triển do ngân sách nhà nước cấp và được bổ sung từ ngân sách nhà nước, các nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định pháp luật.
2. Việc bổ sung vốn điều lệ của Ngân hàng Phát triển thực hiện theo quy định của pháp luật về cơ chế quản lý tài chính của Ngân hàng Phát triển.

Theo đó, vốn điều lệ của Ngân hàng Phát triển do ngân sách nhà nước cấp và được bổ sung từ ngân sách nhà nước, các nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định pháp luật.

Quyền hạn của Ngân hàng Phát triển Việt Nam được quy định như thế nào?

Căn cứ Điều 9 Nghị định 95/2025/NĐ-CP quy định quyền hạn của Ngân hàng Phát triển Việt Nam như sau:

- Được mở tài khoản thanh toán và thực hiện nghiệp vụ gửi tiền tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Kho bạc Nhà nước, các ngân hàng thương mại trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật; được mở tài khoản cho khách hàng trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật.

- Được vay tái cấp vốn Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo quy định của pháp luật.

- Được góp vốn thành lập doanh nghiệp trên cơ sở phê duyệt chủ trương của Thủ tướng Chính phủ.

- Được yêu cầu khách hàng cung cấp tài liệu liên quan đến việc vay vốn, tình hình sử dụng vốn, bảo đảm thực hiện nghĩa vụ cho Ngân hàng Phát triển để thẩm định dự án, phương án tài chính, phương án kinh doanh, phương án trả nợ, năng lực của khách hàng.

- Được cho thuê, thế chấp, cầm cố các tài sản thuộc quyền sử dụng, quyền sở hữu của Ngân hàng Phát triển theo quy định của pháp luật.

- Được đề nghị cơ quan thuế, cơ quan hải quan, các tổ chức tín dụng và các cơ quan, đơn vị có chức năng quản lý, thu thập thông tin, cung cấp những thông tin theo quy định của pháp luật liên quan đến khách hàng có quan hệ với Ngân hàng Phát triển trong các hoạt động ngân hàng.

- Được kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay và trả nợ của khách hàng. Được quyền chấm dứt thực hiện các cam kết với khách hàng, thu hồi nợ trước thời hạn, đồng thời yêu cầu khách hàng bồi thường các thiệt hại phát sinh (nếu có) trường hợp phát hiện khách hàng cung cấp thông tin sai sự thật, vi phạm hợp đồng, vi phạm pháp luật.

- Được khởi kiện khách hàng hoặc bên đảm bảo vi phạm hợp đồng theo quy định của pháp luật.

- Khi đến hạn trả nợ, nếu các bên không có thỏa thuận khác mà khách hàng không trả được nợ thì Ngân hàng Phát triển được quyền xử lý tài sản bảo đảm thực hiện nghĩa vụ để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.

- Được xử lý rủi ro trong quá trình hoạt động theo quy định của pháp luật.

- Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Hoài Bảo Trâm Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Tiền tệ - Ngân hàng Xem thêm

Pháp luật
Thông tư 47/2026/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 41/2024/TT-NHNN về giám sát hệ thống thanh toán có nội dung nào?

Nội dung sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 41/2024/TT-NHNN quy định về giám sát và thực hiện giám sát các hệ thống thanh toán quan trọng, hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam nêu rõ tại Thông tư 47/2026/TT-NHNN cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất