Năm 2026 độ xe bị phạt bao nhiêu? Mức phạt hành vi độ xe năm 2026 mới nhất theo quy định hiện hành?
Độ xe hay thay đổi kết cấu xe có thể hiểu là quá trình thay đổi nhận dạng, cấu trúc, tính năng hoặc các bộ phận trên xe nhằm tạo sự khác biệt so với phiên bản gốc. Các yếu tố có thể thay thế như gắn thêm phụ kiện, chỉnh sửa các bộ phận như thay bóng đèn, thay mâm xe, điều chỉnh hệ thống phanh, nâng cấp động cơ hoặc các hình thức độ chế khác.
*Thông tin trên chỉ mang tính tham khảo
Việc độ xe hay thay đổi đặc điểm của xe đã được cấp đăng ký xe, biển số xe hoặc xe đã qua sử dụng được nhập khẩu dẫn đến thay đổi về kiểu loại xe đều phải thực hiện theo quy định của cơ quan có thẩm quyền (khoản 7 Điều 2 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024).
Đồng thời, tại khoản 10 và khoản 11 Điều 9 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 cũng có quy định:
Các hành vi bị nghiêm cấm
...
10. Cải tạo xe ô tô loại khác thành xe ô tô chở người, trừ cải tạo thành xe ô tô chở người phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh.
11. Cải tạo trái phép; cố ý can thiệp làm sai lệch chỉ số trên đồng hồ báo quãng đường đã chạy của xe ô tô; cắt, hàn, tẩy xóa, đục sửa, đóng lại trái phép số khung, số động cơ của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng.
...
Như vậy, theo căn cứ nêu trên thì pháp luật sẽ nghiêm cấm hành vi cải tạo xe, độ xe trái phép.
Theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP (hiện vẫn còn hiệu lực) quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông trong lĩnh vực giao thông đường bộ; trừ điểm, phục hồi điểm Giấy phép lái xe. Trong đó, có quy định về mức phạt đối với hành vi độ xe trái phép, cụ thể như sau:
BẢNG QUY ĐỊNH VỀ MỨC PHẠT VỀ HÀNH VI ĐỘ XE TRÁI PHÉP 2026
Loại xe | Hành vi cụ thể | Mức phạt | Phạt bổ sung/khắc phục hậu quả |
XE Ô TÔ | - | - | - |
Điều khiển xe không gắn đủ biển số hoặc gắn biển số không đúng vị trí, không đúng quy cách theo quy định; gắn biển số không rõ chữ, số hoặc sử dụng chất liệu khác sơn, dán lên chữ, số của biển số xe; gắn biển số bị bẻ cong, che lấp, làm thay đổi chữ, số, màu sắc (của chữ, số, nền biển số xe), hình dạng, kích thước của biển số xe (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc). (điểm b khoản 8 Điều 13 Nghị định 168/2024/NĐ-CP) | 20.000.000 đồng - 26.000.000 đồng | Buộc lắp đầy đủ thiết bị hoặc thay thế thiết bị đủ tiêu chuẩn, quy chuẩn an toàn kỹ thuật hoặc khôi phục lại tính năng kỹ thuật của thiết bị theo quy định; buộc thực hiện đúng quy định về biển số hoặc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra (điểm a khoản 11 Điều 13 Nghị định 168/2024/NĐ-CP) Trừ điểm giấy phép lái xe 06 điểm (điểm b khoản 13 Điều 13 Nghị định 168/2024/NĐ-CP) | |
Lắp kính chắn gió, kính cửa của xe không phải là loại kính an toàn (điểm a khoản 2 Điều 32 Nghị định 168/2024/NĐ-CP) | 300.000 đồng - 400.000 đồng đối với cá nhân; 400.000 đồng - 600.000 đồng đối với tổ chức | ||
Không làm thủ tục khai báo với cơ quan đăng ký xe theo quy định trước khi cải tạo xe (đối với loại xe có quy định phải làm thủ tục khai báo). (điểm b khoản 2 Điều 32 Nghị định 168/2024/NĐ-CP) | 300.000 đồng - 400.000 đồng đối với cá nhân; 400.000 đồng - 600.000 đồng đối với tổ chức | Buộc thay thế thiết bị đủ tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật theo quy định (lắp đúng loại kính an toàn) (điểm b khoản 19 Điều 32 Nghị định 168/2024/NĐ-CP) | |
Tự ý thay đổi màu sơn của xe không đúng với màu sơn ghi trong chứng nhận đăng ký xe (điểm i khoản 7 Điều 32 Nghị định 168/2024/NĐ-CP) | 4.000.000 đồng - 6.000.000 đồng đối với cá nhân; 8.000.000 đồng - 12.000.000 đồng đối với tổ chức | Buộc khôi phục lại màu sơn ghi trong chứng nhận đăng ký xe theo quy định. (điểm a khoản 19 Điều 32 Nghị định 168/2024/NĐ-CP) | |
Lắp đặt, sử dụng thiết bị âm thanh, ánh sáng trên xe gây mất trật tự, an toàn giao thông đường bộ. (điểm k khoản 7 Điều 32 Nghị định 168/2024/NĐ-CP) | 4.000.000 đồng - 6.000.000 đồng đối với cá nhân; 8.000.000 đồng - 12.000.000 đồng đối với tổ chức | Buộc tháo dỡ thiết bị âm thanh, ánh sáng lắp đặt trên xe gây mất trật tự, an toàn giao thông đường bộ (điểm h khoản 19 Điều 32 Nghị định 168/2024/NĐ-CP) | |
Lắp đặt, sử dụng thiết bị thay đổi biển số trên xe trái quy định (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) (điểm c khoản 12 Điều 32 Nghị định 168/2024/NĐ-CP) | 16.000.000 đồng - 18.000.000 đồng đối với cá nhân; 32.000.000 đồng - 36.000.000 đồng đối với tổ chức | Tịch thu biển số; tịch thu biển số, thiết bị thay đổi biển số. (điểm a khoản 18 Điều 32 Nghị định 168/2024/NĐ-CP) | |
Tự ý thay đổi tổng thành khung, tổng thành máy (động cơ), hệ thống phanh, hệ thống truyền động (truyền lực), hệ thống chuyển động hoặc tự ý cải tạo kết cấu, hình dáng, kích thước của xe không đúng thiết kế của nhà sản xuất hoặc thiết kế trong hồ sơ đã nộp cho cơ quan đăng ký xe hoặc thiết kế cải tạo đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; tự ý thay đổi tính năng sử dụng của xe hoặc tự ý lắp đặt thêm cơ cấu nâng hạ thùng xe, nâng hạ công-ten-nơ trên xe (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc). (điểm c khoản 16 Điều 32 Nghị định 168/2024/NĐ-CP) | 65.000.000 đồng - 75.000.000 đồng đối với cá nhân; 130.000.000 đồng - 150.000.000 đồng đối với tổ chức | Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường và tem kiểm định của phương tiện từ 01 tháng đến 03 tháng (điểm d khoản 18 Điều 32 Nghị định 168/2024/NĐ-CP) Tước quyền sử dụng phù hiệu từ 01 tháng đến 03 tháng (nếu có) (điểm đ khoản 18 Điều 32 Nghị định 168/2024/NĐ-CP) Buộc khôi phục lại hình dáng, kích thước, tình trạng an toàn kỹ thuật ban đầu của xe và đăng kiểm lại trước khi đưa phương tiện ra tham gia giao thông. (điểm d khoản 19 Điều 32 Nghị định 168/2024/NĐ-CP) | |
XE MÁY | - | - | - |
Điều khiển xe gắn biển số không đúng vị trí, không đúng quy cách theo quy định; gắn biển số không rõ chữ, số hoặc sử dụng chất liệu khác sơn, dán lên chữ, số của biển số xe; gắn biển số bị bẻ cong, che lấp, làm thay đổi chữ, số, màu sắc (của chữ, số, nền biển số xe), hình dạng, kích thước của biển số xe. (điểm b khoản 3 Điều 14 Nghị định 168/2024/NĐ-CP) | 4.000.000 đồng - 6.000.000 đồng | Trừ điểm giấy phép lái xe 06 điểm (điểm b khoản 8 Điều 14 Nghị định 168/2024/NĐ-CP) | |
Tự ý thay đổi nhãn hiệu, màu sơn của xe không đúng với chứng nhận đăng ký xe. (điểm a khoản 1 Điều 32 Nghị định 168/2024/NĐ-CP) | 200.000 đồng - 300.000 đồng đối với cá nhân, từ 400.000 đồng - 600.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe | Buộc khôi phục lại nhãn hiệu, màu sơn ghi trong chứng nhận đăng ký xe theo quy định. (điểm a khoản 19 Điều 32 Nghị định 168/2024/NĐ-CP) | |
Lắp đặt, sử dụng thiết bị âm thanh, ánh sáng trên xe gây mất trật tự, an toàn giao thông đường bộ. (điểm c khoản 3 Điều 32 Nghị định 168/2024/NĐ-CP) | 800.000 đồng - 1.000.000 đồng đối với cá nhân; 1.600.000 đồng - 2.000.000 đồng đối với tổ chức | Buộc tháo dỡ thiết bị âm thanh, ánh sáng lắp đặt trên xe gây mất trật tự, an toàn giao thông đường bộ (điểm h khoản 19 Điều 32 Nghị định 168/2024/NĐ-CP) | |
Tự ý thay đổi khung, máy, hình dáng, kích thước, đặc tính của xe (điểm b khoản 8 Điều 32 Nghị định 168/2024/NĐ-CP) | 4.000.000 đồng - 6.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 8.000.000 đồng - 12.00.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe | - | |
Lắp đặt, sử dụng thiết bị thay đổi biển số trên xe trái quy định; (điểm g khoản 8 Điều 32 Nghị định 168/2024/NĐ-CP) | 4.000.000 đồng - 6.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 8.000.000 đồng - 12.00.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe | Tịch thu biển số; tịch thu biển số, thiết bị thay đổi biển số. (điểm a khoản 18 Điều 32 Nghị định 168/2024/NĐ-CP) | |
XE MÁY CHUYỂN DÙNG | - | - | - |
Điều khiển xe không gắn đủ biển số hoặc gắn biển số không đúng vị trí, không đúng quy cách theo quy định; gắn biển số không rõ chữ, số của biển số xe hoặc sử dụng chất liệu khác sơn, dán lên chữ, số của biển số xe; gắn biển số bị bẻ cong, che lấp, làm thay đổi chữ, số, màu sắc (của chữ, số, nền biển số xe), hình dạng, kích thước của biển số xe. (điểm e khoản 1 Điều 16 Nghị định 168/2024/NĐ-CP) | 800.000 đồng - 1.000.000 đồng | - | |
Tự ý thay đổi màu sơn của xe không đúng với màu sơn ghi trong chứng nhận đăng ký xe (điểm i khoản 7 Điều 32 Nghị định 168/2024/NĐ-CP) | 4.000.000 đồng - 6.000.000 đồng đối với cá nhân; 8.000.000 đồng - 12.000.000 đồng đối với tổ chức | Buộc khôi phục lại màu sơn ghi trong chứng nhận đăng ký xe theo quy định. (điểm a khoản 19 Điều 32 Nghị định 168/2024/NĐ-CP) | |
Lắp đặt, sử dụng thiết bị âm thanh, ánh sáng trên xe gây mất trật tự, an toàn giao thông đường bộ. (điểm k khoản 7 Điều 32 Nghị định 168/2024/NĐ-CP) | 4.000.000 đồng - 6.000.000 đồng đối với cá nhân; 8.000.000 đồng - 12.000.000 đồng đối với tổ chức | Buộc tháo dỡ thiết bị âm thanh, ánh sáng lắp đặt trên xe gây mất trật tự, an toàn giao thông đường bộ (điểm h khoản 19 Điều 32 Nghị định 168/2024/NĐ-CP) | |
Lắp đặt, sử dụng thiết bị thay đổi biển số trên xe trái quy định (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) (điểm c khoản 12 Điều 32 Nghị định 168/2024/NĐ-CP) | 16.000.000 đồng - 18.000.000 đồng đối với cá nhân; 32.000.000 đồng - 36.000.000 đồng đối với tổ chức | Tịch thu biển số; tịch thu biển số, thiết bị thay đổi biển số. (điểm a khoản 18 Điều 32 Nghị định 168/2024/NĐ-CP) | |
Tự ý thay đổi tổng thành khung, tổng thành máy (động cơ), hệ thống phanh, hệ thống truyền động (truyền lực), hệ thống chuyển động hoặc tự ý cải tạo kết cấu, hình dáng, kích thước của xe không đúng thiết kế của nhà sản xuất hoặc thiết kế trong hồ sơ đã nộp cho cơ quan đăng ký xe hoặc thiết kế cải tạo đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; tự ý thay đổi tính năng sử dụng của xe hoặc tự ý lắp đặt thêm cơ cấu nâng hạ thùng xe, nâng hạ công-ten-nơ trên xe (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc). (điểm c khoản 16 Điều 32 Nghị định 168/2024/NĐ-CP) | 65.000.000 đồng - 75.000.000 đồng đối với cá nhân; 130.000.000 đồng - 150.000.000 đồng đối với tổ chức | Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường và tem kiểm định của phương tiện từ 01 tháng đến 03 tháng (điểm d khoản 18 Điều 32 Nghị định 168/2024/NĐ-CP) Tước quyền sử dụng phù hiệu từ 01 tháng đến 03 tháng (nếu có) (điểm đ khoản 18 Điều 32 Nghị định 168/2024/NĐ-CP) Buộc khôi phục lại hình dáng, kích thước, tình trạng an toàn kỹ thuật ban đầu của xe và đăng kiểm lại trước khi đưa phương tiện ra tham gia giao thông. (điểm d khoản 19 Điều 32 Nghị định 168/2024/NĐ-CP) |
Ngoài ra, tại khoản 17 Điều 32 Nghị định 168/2024/NĐ-CP cũng có quy định về việc sẽ tịch thu phương tiện đối với chủ xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe máy chuyên dùng, xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự xe ô tô, xe mô tô, xe gắn máy khi thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
- Cắt, hàn, tẩy xoá, đục sửa, đóng lại trái phép số khung, số động cơ (số máy); đưa phương tiện đã bị cắt, hàn, tẩy xoá, đục sửa, đóng lại trái phép số khung, số động cơ (số máy) tham gia giao thông;
- Cải tạo xe ô tô loại khác thành xe ô tô chở người.
*Trên đây là thông tin về "Năm 2026 độ xe bị phạt bao nhiêu? Mức phạt hành vi độ xe năm 2026 mới nhất theo quy định hiện hành?"

Năm 2026 độ xe bị phạt bao nhiêu? Mức phạt hành vi độ xe năm 2026 mới nhất theo quy định hiện hành? (Hình từ internet)
Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với người có hành vi độ xe năm 2026 là bao lâu?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 168/2024/NĐ-CP có quy định:
Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính; hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc, hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện
1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông trong lĩnh vực giao thông đường bộ là 01 năm.
...
Như vậy, theo quy định trên thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với người có hành vi độ xe năm 2026 là 01 năm.
Nguyên tắc bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ hiện nay là gì?
Căn cứ theo Điều 3 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 thì nguyên tắc bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ hiện nay như sau:
(1) Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
(2) Bảo đảm giao thông đường bộ được trật tự, an toàn, thông suốt, góp phần phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường; phòng ngừa vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, tai nạn giao thông đường bộ và ùn tắc giao thông; bảo vệ tính mạng, sức khỏe, tài sản của cá nhân và tài sản của cơ quan, tổ chức.
(3) Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ là trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
(4) Người tham gia giao thông đường bộ phải chấp hành các quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ và quy định khác của pháp luật có liên quan, có trách nhiệm giữ an toàn cho mình và cho người khác.
(5) Mọi hành vi vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ phải được phát hiện, ngăn chặn kịp thời và phải bị xử lý nghiêm minh theo quy định của pháp luật.
(6) Hoạt động bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ phải công khai, minh bạch và thuận lợi cho người dân.
(7) Công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ được thực hiện thống nhất trên cơ sở phân công, phân cấp, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];