Mức tiền ký quỹ mà tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô phải duy trì trong suốt thời gian hoạt động là bao nhiêu?

Mai Hoàng Trúc Linh 347 lượt xem
09:05 | 13/07/2023
Tôi đang tìm hiểu về mức tiền ký quỹ của tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô. Xin hỏi, mức tiền ký quỹ mà tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô phải duy trì trong suốt thời gian hoạt động là bao nhiêu? Tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô phải bổ sung đủ số tiền ký quỹ đã sử dụng trong bao nhiêu ngày từ ngày sử dụng tiền ký quỹ? Câu hỏi của chị Thùy ở Bắc Ninh.
Nội dung chính
  1. Mức tiền ký quỹ mà tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô phải duy trì trong suốt thời gian hoạt động là bao nhiêu?
  2. Tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô phải bổ sung đủ số tiền ký quỹ đã sử dụng trong bao nhiêu ngày từ ngày sử dụng tiền ký quỹ?
  3. Tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô được rút toàn bộ tiền ký quỹ trong trường hợp nào?

Mức tiền ký quỹ mà tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô phải duy trì trong suốt thời gian hoạt động là bao nhiêu?

Tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô thành lập và hoạt động tại Việt Nam là một trong những tổ chức cung cấp bảo hiểm vi mô theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 Nghị định 21/2023/NĐ-CP.

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 37 Nghị định 21/2023/NĐ-CP về ký quỹ như sau:

Ký quỹ
1. Tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô phải sử dụng một phần vốn thành lập để ký quỹ tại một ngân hàng thương mại hoạt động tại Việt Nam (trừ những ngân hàng bị đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt).
2. Mức tiền ký quỹ bằng 10% vốn thành lập tối thiểu theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định này. Số tiền ký quỹ này được duy trì trong suốt thời gian hoạt động của tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô.
...

Theo quy định trên, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô phải sử dụng một phần vốn thành lập để ký quỹ tại một ngân hàng thương mại hoạt động tại Việt Nam (trừ những ngân hàng bị đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt).

Mức tiền ký quỹ bằng 10% vốn thành lập tối thiểu theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định 21/2023/NĐ-CP, cụ thể:

Điều kiện cấp phép thành lập và hoạt động của tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô
Tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 149 Luật Kinh doanh bảo hiểm, trong đó các điều kiện quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 5 Điều 149 Luật Kinh doanh bảo hiểm cụ thể như sau:
1. Có vốn thành lập bằng Đồng Việt Nam không thấp hơn 10 tỷ đồng. Nguồn vốn thành lập tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô bao gồm:
a) Vốn góp của cá nhân là thành viên sáng lập. Thành viên sáng lập không được sử dụng vốn vay, nguồn vốn ủy thác đầu tư của tổ chức, cá nhân khác để tham gia góp vốn;
b) Hỗ trợ của tổ chức đại diện thành viên;
c) Tài trợ từ các nhà tài trợ, các tổ chức quốc tế, các chương trình, dự án;
d) Các nguồn hợp pháp khác theo quy định pháp luật.
...

Số tiền ký quỹ này được duy trì trong suốt thời gian hoạt động của tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô.

tổ chức tương hỗ

Tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô (Hình từ Internet)

Tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô phải bổ sung đủ số tiền ký quỹ đã sử dụng trong bao nhiêu ngày từ ngày sử dụng tiền ký quỹ?

Theo khoản 3 Điều 37 Nghị định 21/2023/NĐ-CP về ký quỹ như sau:

Ký quỹ
...
3. Trong quá trình hoạt động, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô chỉ được sử dụng tiền ký quỹ để đáp ứng các cam kết đối với thành viên tham gia bảo hiểm khi dự phòng nghiệp vụ không đủ để chi trả quyền lợi bảo hiểm. Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày sử dụng tiền ký quỹ, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô có trách nhiệm bổ sung đủ số tiền ký quỹ đã sử dụng.
...

Theo quy định trên, trong quá trình hoạt động, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô chỉ được sử dụng tiền ký quỹ để đáp ứng các cam kết đối với thành viên tham gia bảo hiểm khi dự phòng nghiệp vụ không đủ để chi trả quyền lợi bảo hiểm.

Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày sử dụng tiền ký quỹ, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô có trách nhiệm bổ sung đủ số tiền ký quỹ đã sử dụng.

Tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô được rút toàn bộ tiền ký quỹ trong trường hợp nào?

Theo khoản 4 Điều 37 Nghị định 21/2023/NĐ-CP về ký quỹ như sau:

Ký quỹ
...
4. Khi thực hiện phân chia tài sản theo trình tự thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động quy định tại Điều 15, Điều 16, Điều 17 Nghị định này, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô được rút toàn bộ tiền ký quỹ theo Quyết định của Hội đồng giải thể.

Theo đó, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô được rút toàn bộ tiền ký quỹ theo Quyết định của Hội đồng giải thể khi thực hiện phân chia tài sản theo trình tự thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động quy định tại:

(1) Điều 15 Nghị định 21/2023/NĐ-CP trong trường hợp gian lận trong cấp phép, hoạt động không đúng nội dung tại Giấy phép thành lập và hoạt động

(2) Điều 16 Nghị định 21/2023/NĐ-CP trong trường hợp tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô không khắc phục được vi phạm

(3) Điều 17 Nghị định 21/2023/NĐ-CP trong trường hợp tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô tự nguyện giải thể.

Logo Thư viện Pháp luật
Mai Hoàng Trúc Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bảo hiểm Xem thêm

Pháp luật
Quy định về tham gia BHXH bắt buộc đối với chủ hộ kinh doanh

(Chinhphu.vn) - Từ ngày 01/01/2026, không phải tất cả chủ hộ kinh doanh đều phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Việc xác định chủ hộ kinh doanh thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc được căn cứ vào thời điểm và mức doanh thu kê khai của hộ kinh doanh.

Pháp luật
Dự thảo Luật sửa đổi Luật Bảo hiểm y tế và 05 Luật ngày 18/9/2026 chi tiết thế nào? Tải về dự thảo sửa đổi Luật Bảo hiểm y tế ở đâu?

Nội dung dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung Luật Trẻ em, Luật Người khuyết tật, Luật Khám bệnh, chữa bệnh, Luật Dược, Luật Người cao tuổi và Luật Bảo hiểm y tế (lần 2) đang được Bộ Tư pháp thẩm định xây dựng cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất